Home Blog Page 21

Định cư Úc diện Đầu tư & Doanh nhân 2026

0

Chương trình đầu tư định cư Úc (BIIP – Business Innovation and Investment Program) đã trải qua những thay đổi lớn nhất trong lịch sử kể từ năm 2024. Neu bạn đang tìm kiếm con đường định cư Úc dien đầu tư hoac doanh nhân trong năm 2026, bài viết này sẽ cập nhật đầy đủ thông tin mới nhất ve các loại visa, điều kiện, so tien đầu tư va quy trình xin bảo lãnh tiểu bằng.

Tổng Quan Chương Trình Đầu Tư Định Cư Úc 2026

Chương trình BIIP (Business Innovation and Investment Program) cho phép nha đầu tư va doanh nhân quốc tế cùng gia đình (vợ/chồng va con dưới 18 tuổi hoac con phụ thuộc) được tạm trú và tiến tới thường trú tai Úc thông qua hoạt động đầu tư hoac kinh doanh.

Lưu ý quan trọng: Từ tháng 7/2024, Chinh phu Úc đã cắt giảm mạnh chỉ tiêu BIIP xuống còn 1.000 số suất/năm (từ 1.900 suất năm 2023-24) va công bố kế hoạch thay thế BIIP bằng National Innovation Visa (Subclass 858) trong tương lai gần. Visa 132 (Business Talent) đã chính thức đóng cửa tu tháng 7/2022 – không còn nhận hồ sơ mới.

Hiện tại, cac visa 188A, 188B, 188C va 188E vẫn mở nhung chỉ tiêu rất hạn chế, cạnh tranh cao va yêu cầu tài chính tăng đáng kể so với các năm trước.

Quyền Lợi Khi Dinh Cu Úc Dien Dau Tu/Doanh Nhan

  • Định cư vĩnh viễn tai Úc cho cả gia đình (vợ/chồng, con cái va người phụ thuộc hợp lệ)
  • Chăm sóc sức khỏe theo chương trình Medicare toàn quốc
  • Cón em dưới 18 tuổi được học miễn phí tại trường công (tiết kiệm đến $25,000 AUD/năm so với du học sinh quốc tế)
  • Cón em trên 18 tuổi được hưởng học phí ưu đãi như công dân/thường trú nhan
  • Bảo lãnh người thân sau khi đủ thời gian cư trú
  • Nhập quốc tịch Úc sau 4 năm cư trú (bao gồm 1 năm với tư cách thường trú nhan)

Các Loại Visa Dau Tu/Doanh Nhan Úc 2026

1. Visa 188A – Business Innovation (Đổi Mới Kinh Doanh)

Dành cho chủ doanh nghiệp có thành tích kinh doanh thành công, muốn thành lập và quản lý doanh nghiep tai Úc. Thời hạn visa 4 năm + có thể gia hạn them 2 năm.

Điều kiện chính (2026):

  • Duoi 55 tuổi (có thể miễn nếu mang lại lợi ích kinh tế đặc biệt)
  • Đạt tối thiểu 65 diem trên tháng điểm doanh nhân
  • Doanh thu doanh nghiệp tối thiểu AUD 750.000/năm trong 2 năm gần nhất (trong 4 năm)
  • Sở hữu ít nhất 30% cổ phần doanh nghiep (51% neu doanh thu < AUD 400.000)
  • Tổng tài sản ròng cá nhân va doanh nghiep tối thiểu AUD 1.250.000
  • Có kế hoạch kinh doanh khả thi tai Úc

2. Visa 188B – Investor (Nhà Đầu Tư)

Danh cho nha đầu tư có kinh nghiệm quan ly đầu tư, muon đầu tư AUD 2.500.000 vào trái phiếu/quy đầu tư duoc chi định cưa chinh quyen tiểu bằng. Thời hạn visa 4 năm (không được gia hạn).

Điều kiện chính (2026):

  • Duoi 55 tuổi (có thể miễn)
  • Đạt tối thiểu 65 diem
  • Ít nhất 3 năm kinh nghiệm quan ly đầu tư
  • Tổng tài sản ròng tối thiểu AUD 2.500.000
  • Dau tu AUD 2.500.000 vao Designated Investment do tiểu bằng chi dinh

3. Visa 188C – Significant Investor (Nhà Đầu Tư Lon)

Danh cho nha đầu tư có tài sản lớn, đầu tư AUD 5.000.000 vào complying investments (đầu tư tuan thu). Thời hạn visa 4 năm. Không yêu cầu điểm và không gioi han do tuổi.

Điều kiện chính (2026):

  • Không gioi han do tuổi
  • Không yêu cầu điểm tối thiểu
  • Dau tu AUD 5.000.000 vao co cau đầu tư tuan thu (complying investment framework)
  • Có mat tai Úc tối thiểu 40 ngay/năm (hoac 180 ngay trong 4 năm)
  • Tai san hop phap, co nguon goc ro rang

4. Visa 188E – Entrepreneur (Doanh Nhân Khởi Nghiệp)

Danh cho doanh nhân co y tuong kinh doanh doi moi sang tao va nhan duoc tài trợ tu to chuc duoc cong nhan. Thời hạn visa 4 năm.

Điều kiện chính (2026):

  • Duoi 55 tuổi
  • IELTS tối thiểu 6.0 (Cómpetent English)
  • Du an kinh doanh doi moi sang tao, khong thuoc cac nganh: nha hang, ban le, nhuong quyen, bat dong san
  • Có thu tài trợ cam ket tu: quy đầu tư mao hiem (AUD 50.000+), vuon uom doanh nghiep, hoac chinh phu tiểu bằng

5. Visa 888 – Thuong Tru Dau Tu & Đổi Mới Kinh Doanh

Visa thường trú danh cho nguoi da giu visa 188 va dap ung du điều kiện chuyen tiep:

  • 888A: Sau 2 năm dieu hanh doanh nghiep tai Úc (doanh thu AUD 300.000+/năm, so huu 51% hoac 30% theo doanh thu)
  • 888B: Sau 4 năm duy tri đầu tư AUD 2.500.000 tai Úc
  • 888C: Sau 4 năm duy tri complying investment AUD 5.000.000

6. National Innovation Visa (Subclass 858) – Thay The BIIP

Theo Migration Strategy 2023 cua Chinh phu Úc, BIIP se duoc thay thế bằng National Innovation Visa (Subclass 858). Visa nay nham đến cac nha đầu tư, doanh nhân va nha sang tao xuat sac voi:

  • Quy trinh nhanh hon, it thu tuc hanh chinh hon
  • Tieu chi tap trung vao chat luong đầu tư va tac dong kinh te
  • Không yêu cầu điểm và không gioi han do tuổi cho các trường hợp đặc biệt
  • Thường trú truc tiep (khong qua buoc tam tru)

Luu y: Visa 858 van dang trong giai doan trien khai. Cac visa 188 hien tai van co hieu luc cho đến khi co thong bao chính thức thay thế hoan toan.

Visa 132 (Business Talent) – DA DONG CUA

Visa 132 – Doanh nhan xuat sac (Business Talent) – da vinh vien dong cua tu tháng 7/2022. Không con nhan ho so moi. Neu bạn đang tìm kiếm visa thường trú truc tiep khong qua buoc tam tru, giai phap thay thế la National Innovation Visa 858 hoac visa 188-888.

Thang Diem Dinh Cu Úc Dien Doanh Nhan (BIIP Points Test)

De nop visa 188A hoac 188B, ban can dat tối thiểu 65 diem.

NhomTieu chiDiem
Tuoi18-2420
25-3230
33-3925
40-4420
45-5415
Tieng AnhIELTS 5.05
IELTS 7.010
Bang capCu nhan/Chung chi thuong mai Úc5
Cu nhan Kinh doanh/Khoa hoc/Ky thuat10
Kinh nghiem KDTren 4 năm10
Tren 7 năm15
Kinh nghiem DTTren 4 năm10
Tren 7 năm15
Tai san rongAUD 800.0005
AUD 1.300.00015
AUD 1.800.00025
AUD 2.250.00035
Doanh thu DNAUD 500.000/năm5
AUD 1.000.000/năm15
AUD 1.500.000/năm25
AUD 2.000.000/năm35
Doi moi sang taoBang sang che/thiet ke10
Thuong hieu da dang ky15
Thoa thuan lien doanh5
Xuat khau thuong mai15
Tang truong nhanh10
Nhan tài trợ von mao hiem10

Bao Lanh Tieu Bang (State Nomination) 2026

Moi tiểu bằng/vung lanh tho co yeu cau bao lanh rieng.

  • Victoria (VIC): Yêu cầu kế hoạch kinh doanh chi tiet, uu tien linh vuc cong nghe, y te, nang luong tai tao.
  • New South Wales (NSW): Canh tranh cao. Yêu cầu doanh thu tối thiểu AUD 1.000.000 cho 188A.
  • Queensland (QLD): Đầu tư vào khu vuc ngoai Brisbane duoc uu tien.
  • South Australia (SA): Chinh sach linh hoat.
  • Western Australia (WA): Yêu cầu đầu tư vao cac nganh uu tien.
  • Tasmania, ACT, NT: Chi tieu it hon nhung yeu cau thap hon.

Chi Phi & Le Phi Xin Visa 2026

Khoan phi188A/B/C888
Phi nop don chinhAUD 5.735AUD 2.870
Vo/chong >18 tuổiAUD 2.870AUD 1.435
Cón >18 tuổiAUD 2.870AUD 1.435
Cón <18 tuổiAUD 1.435AUD 720
Phi tiếng Anh (nguoi >18 khong dat yeu cau)AUD 9.795AUD 4.890

Cau Hoi Thuong Gap (FAQ)

Hoi: BIIP co con nhan ho so moi khong?
Trả lời: Có, nhung chỉ tiêu rất hạn chế (1.000 suat năm 2024-25). Canh tranh cao, yêu cầu tài chính tang.

Hoi: Visa 132 co con khong?
Trả lời: Không. Visa 132 đã chính thức đóng cửa tu tháng 7/2022.

Hoi: Toi co the nop visa 188C bao nhiêu tuổi?
Trả lời: Visa 188C khong gioi han do tuổi.

Hoi: Thời gian xu ly visa 188 bao lau?
Trả lời: Trung binh 12-18 tháng cho 188A, 18-24 tháng cho 188B va 188C.

Hoi: Toi can bao nhiêu tien de đầu tư định cư Úc 2026?
Trả lời: Toi thieu AUD 1.250.000 tài sản rong cho 188A, AUD 2.500.000 đầu tư cho 188B, hoac AUD 5.000.000 đầu tư cho 188C.

Lien Ket Huu Ich

Can Tu Van Dinh Cu Úc Dien Dau Tu?

MelLink Migration – Van phong tai Level 1/29 Leeds St, Footscray VIC 3011.

  • Dien thoai: +61 3 9123 4567
  • Email: info@mellink.net.au
  • Website: https://mellink.net.au

Bai viet duoc cap nhat tháng 7/2026. Thong tin co the thay doi theo chinh sach cua Chinh phu Úc. Vui long lien he MelLink de duoc tu van chinh xac nhat cho truong hop cua ban.

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, VIC 3011 – +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Ba Đình – hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

🇦🇺 Xin Visa Du Học Úc 2026 — Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A đến Z

✈️ Du học Úc 2026 đang mở ra nhiều cơ hội mới cho sinh viên Việt Nam với chính sách visa Subclass 500 được cập nhật. Từ yêu cầu Genuine Student (GS) thay thế GTE, mức tài chính $29,710 AUD/năm, đến quyền làm việc 48 giờ/fortnight — bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ mọi điều kiện để xin visa du học Úc thành công trong năm 2026.

📋 Tổng quan về Visa Du học Úc Subclass 500

Visa Subclass 500 là loại visa dành cho sinh viên quốc tế muốn theo học các khóa học toàn thời gian tại Úc, bao gồm chương trình đại học, sau đại học, cao đẳng, dự bị, và cả các khóa học tiếng Anh (ELICOS). Đây là loại visa phổ biến nhất dành cho du học sinh Việt Nam.

Kể từ tháng 3/2024, Bộ Di trú Úc đã chính thức thay thế yêu cầu Genuine Temporary Entrant (GTE) bằng Genuine Student (GS) — một bước chuyển mang tính cách mạng trong quy trình xét duyệt visa. Thay vì chứng minh ý định tạm thời, bạn nay chỉ cần chứng minh mình là một học sinh thực thụ với kế hoạch học tập rõ ràng.

Visa du học Úc cho phép bạn:

  • Tham gia khóa học toàn thời gian tại cơ sở giáo dục đã đăng ký CRICOS
  • Làm việc tối đa 48 giờ mỗi fortnight (2 tuần) trong thời gian học
  • Làm việc không giới hạn trong kỳ nghỉ chính thức
  • Đi cùng gia đình (vợ/chồng và con cái) với visa phụ thuộc

✅ Điều kiện xin Visa Du học Úc 2026

1. Yêu cầu Genuine Student (GS) — Thay thế GTE

Yêu cầu Genuine Student (GS) là cải cách quan trọng nhất trong chính sách visa du học Úc. Thay vì câu hỏi “Bạn có ý định về nước không?”, giờ đây Bộ Di trú sẽ tập trung đánh giá:

  • Lý đó bạn chọn Úc và chọn trường học cụ thể
  • Kế hoạch học tập chi tiết và sự phù hợp với nền tảng học vấn trước đây
  • Giá trị của khóa học đối với sự nghiệp tương lai của bạn
  • Lịch sử di trú, học tập và làm việc tại Úc (nếu có)

Bạn sẽ cần nộp Tuyên bố GS (Genuine Student Statement) dài tối đa 300 từ cùng với đơn xin visa. Tham khảo thêm tại trang chủ của Bộ Di trú Úc.

2. Yêu cầu tiếng Anh

Từ năm 2024, yêu cầu tiếng Anh cho visa du học Úc đã được điều chỉnh tăng nhẹ. Cụ thể:

Loại khóa họcIELTS tối thiểuIELTS từng kỹ năngTOEFL iBTPTE Academic
Đại học / Cao học6.05.56450
Dự bị / Foundation5.55.05242
ELICOS (Tiếng Anh)5.04.53530
Chương trình học nghề VET5.55.04642

Một số trường hợp có thể được miễn yêu cầu tiếng Anh: học sinh từ các quốc già nói tiếng Anh, hoặc đã hoàn thành chương trình học từ 5 năm trở lên bằng tiếng Anh tại các quốc già được công nhận.

3. Yêu cầu tài chính — Muc chi phi 2026

Bạn cần chứng minh đủ khả năng tài chính để chi trả cho học phí, đi lại và sinh hoạt tại Úc. Mức chi phí sinh hoạt tối thiểu theo quy định năm 2026 là:

Khoản mụcMuc chi phi (AUD/năm)
Sinh hoạt phí (bản thân)$29,710
Sinh hoạt phí (vợ/chồng đi cùng)$10,394
Sinh hoạt phí (con cái đi cùng)$4,449
Học phí (trung bình)$20,000 – $45,000
Bảo hiểm OSHC (1 năm)$600 – $1,200
Vé máy bay khứ hồi$1,500 – $3,000

Giấy tờ chứng minh tài chính bao gồm: sổ tiết kiệm (tối thiểu 3-6 tháng), hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ nhà đất, hoặc giấy chứng nhận vay vốn ngân hàng. Xem thêm tại bài viết chi phí du học Úc chi tiết.

4. Bảo hiểm Y tế OSHC

Overseas Student Health Cover (OSHC) là bắt buộc với mọi du học sinh trong suốt thời gian học tại Úc. OSHC giúp bạn chi trả chi phí y tế, khám bác sĩ, thuốc men và nằm viện. Các nhà cung cấp OSHC phổ biến gom: Medibank, Allianz, Bupa, nib, và AHM.

Mức phí OSHC dao động từ $600 – $1,200 AUD/năm tùy theo gói bảo hiểm và nhà cung cấp.

5. Khám sức khỏe

Phần lớn người xin visa du học Úc đều phải khám sức khỏe tại các trung tâm y tế được Bộ Di trú chỉ định. Các hạng mục kham gom: khám tổng quát, chụp X-quang phổi, xét nghiệm máu (HIV, viêm gan B), và xét nghiệm lao tố nếu cần.

Kết quả khám sức khỏe có giá trị trong 12 tháng. Bạn nên đặt lịch khám ngày sau khi nhận được thư mời từ hệ thống ImmiAccount.

🏺 Quyen làm việc — 48 giờ mỗi fortnight

Một điểm hấp dẫn của visa du học Úc là quyền làm việc hợp pháp. Từ tháng 7/2024, giới hạn làm việc đã được điều chỉnh lên 48 giờ mỗi fortnight (2 tuần), tương đương khoang 24 giờ/tuần trong thời gian học. Vào kỳ nghỉ chính thức, bạn có thể làm việc không giới hạn.

Với mức lương tối thiểu tại Úc là $24.10 AUD/giờ (tính đến 2025-2026), bạn có thể kiếm thêm khoang $1,150 AUD/tuan để trang trải sinh hoạt phi. Đây là cơ hội tuyệt vời để vừa học vừa trải nghiệm môi trường làm việc quốc tế.

Các công việc phổ biến cho dù học sinh: nhân viên phục vụ nha hang, barista, trợ lý bán hàng, già sư, giao hàng, và trợ lý nghiên cứu tại trường.

💰 Lệ phí Visa Du học Úc 2026

Lệ phí xin visa Subclass 500 tính đến tháng 7/2026 là:

Đối tượngLe phi (AUD)
Người xin chính (Primary applicant)$2,000
Vo/chong đi cùng (Partner)$1,000
Con cái đi cùng mỗi người (Dependent child)$500

Lệ phí này thường được điều chỉnh vào ngày 1 tháng 7 hàng năm theo chỉ số CPI. Bạn có thể tham khảo thêm tại bài viết lệ phí visa Úc cập nhật.

📝 Quy trình xin Visa Du học Úc từng bước

Dưới đây là quy trình chuẩn để xin visa du học Úc năm 2026:

  1. Chọn trường và khóa học — Tìm hiểu các truong được CRICOS đăng ký, chọn ngành phù hợp với định hướng nghề nghiệp và sở thích cá nhân.
  2. Nộp đơn xin nhập học — Chuẩn bị hồ sơ học tập (bảng điểm, bằng cấp, chứng chỉ tiếng Anh) và nộp cho trường. Nhan thư mời nhập học (Offer Letter).
  3. Nhan Confirmation of Enrolment (CoE) — Sau khi chấp nhận Offer và đóng học phí, trường sẽ cấp CoE — mã số bắt buộc để nộp visa.
  4. Chuẩn bị hồ sơ visa — Bao gồm: CoE, hộ chiếu, ảnh thẻ, chứng minh tài chính, kết quả khám sức khỏe, OSHC, tuyên bố GS, chứng chỉ tiếng Anh.
  5. Nop đơn xin visa online — Tạo tài khoản ImmiAccount trên homeaffairs.gov.au, điền đơn, tải lên tài liệu và đóng lệ phí.
  6. Chờ xét duyệt — Thời gian xét duyệt trung bình 4-8 tuần. Bạn có thể được yêu cầu bổ sung thông tin hoặc phỏng vấn.
  7. Nhận visa và lên đường — Khi visa được cấp, kiểm tra kỹ các điều kiện trên visa, mua vé máy bay và chuẩn bị hành trằng.

❓ Những câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Visa du học Úc có thời hạn bao lâu?
Visa Subclass 500 có thời hạn tương ứng với độ dài khóa học của bạn, thường từ 2-5 năm. Bạn sẽ được cấp thêm 2-3 tháng sau khi khóa học kết thúc để chuẩn bị về nước hoặc xin visa khác.

2. Sinh viên có thể mang gia đình đi cùng khong?
Co. Vo/chong và con cái dưới 18 tuổi có thể xin visa phụ thuộc (Subclass 500 Dependent). Vo/chong được phép làm việc tối đa 48 giờ/fortnight. Con cái được học miễn phí tại các trường công lập Úc.

3. Có thể xin visa du học Úc khi đã co visa du lịch khong?
Co, nhưng bạn cần nộp đơn xin visa du học mới và chờ được cấp trước khi bắt đầu khóa học. Không được phép chuyển đổi trực tiếp từ visa du lịch sang visa du học.

4. Thời gian xét duyệt visa mất bao lâu?
Thời gian xét duyệt trung bình của visa Subclass 500 là 4-8 tuần. Tuy nhiên, tùy thuộc vào độ phức tạp và mùa cao điểm, có thể kéo dài đến 12 tuần. Bạn nên nộp đơn ít nhất 3-4 tháng trước ngày nhập học.

5. Nếu bị từ chối visa, có thể nộp lại khong?
Co. Bạn có thể nộp lại đơn mới với thông tin bổ sung hoặc kháng cáo lên Tòa án Kháng cáo Hành chính (AAT). MelLink sẽ hỗ trợ bạn xác định nguyên nhân bị từ chối và chuẩn bị hồ sơ mạnh hơn.

6. Sinh viên có thể ở lại Úc làm việc sau khi tốt nghiệp khong?
Co. Visa tốt nghiệp tạm thời Subclass 485 cho phép bạn ở lại làm việc 2-4 năm sau khi tốt nghiệp, tùy theo ngành học và trình độ. Đây là bước đệm quan trọng để xin định cư Úc visa 190.

7. Co cần phải phỏng vấn xin visa khong?
Không phải ai cũng cần phỏng vấn. Bộ Di trú có thể yêu cầu phỏng vấn qua điện thoại hoặc video nếu hồ sơ cần làm rõ thêm thông tin, đặc biệt là về mục đích học tập và tài chính.

🤝 MelLink — Đồng hành cùng bạn chinh phục visa du học Úc

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực di trú và du học Úc, MelLink Migration đã hỗ trợ hàng nghìn sinh viên Việt Nam hiện thực hóa giấc mơ du học tại xứ sở chuột túi. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện:

  • Từ van chọn trường và ngành học phù hợp
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ nhập học và xin visa
  • Soạn thảo Tuyên bố GS chuyên nghiệp
  • Hướng dẫn chứng minh tài chính và khám sức khỏe
  • Xử lý các trường hợp visa phức tạp hoặc đã bị từ chối

Liên hệ ngay với MelLink để được tư vấn miễn phí:

  • Địa chỉ: Level 1/29 Leeds St, Footscray VIC 3011
  • Điện thoại: +61 3 9689 3508
  • Email: info@mellink.net.au
  • Website: mellink.net.au

Tham khảo thêm các bài viết liên quan:

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, VIC 3011 – +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Ba Đình – hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

🇦🇺 3 Cách Để Được Định Cư Tại Úc 2026: Lộ Trình PR Cho Người Việt

Định cư tại Úc là mục tiêu của nhiều du học sinh và người Việt đang sinh sống và làm việc tại đây. Tuy nhiên, con đường lấy PR (Permanent Residence) không hề đơn giản và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, khả năng tiếng Anh và ngành nghề của bạn. Bài viết này sẽ giới thiệu 3 cách định cư Úc phổ biến nhất dành cho người Việt năm 2026.

1. 🛤️ Định Cư Diện Tay Nghề (Skilled Migration)

Đây là con đường phổ biến nhất dành cho du học sinh và người lao động có tay nghề. Hệ thống SkillSelect dựa trên điểm số (points test) để đánh giá hồ sơ của bạn.

Loại VisaMô TảĐiểm Tối Thiểu
Visa 189 — Skilled IndependentKhông cần bảo lãnh, tự do sống ở bất kỳ đâu85-100+ điểm (cạnh tranh)
Visa 190 — Skilled NominatedĐược bang bảo lãnh, cộng 5 điểm, cam kết sống 2 năm tại bang80-95+ điểm
Visa 491 — Skilled Work RegionalLàm việc tại vùng quê, cộng 15 điểm, PR sau 3 năm65-80+ điểm

Điều kiện cơ bản: dưới 45 tuổi, có ngành nghề trong danh sách MLTSSL/STSOL/ROL, đạt điểm tối thiểu 65 trên thang điểm SkillSelect, có trình độ tiếng Anh tối thiểu IELTS 6.0 (Competent), và có đánh giá tay nghề (skills assessment) từ cơ quan có thẩm quyền.

👉 Xem thêm: Visa 190 định cư Úc 2026Danh sách ngành nghề định cư 2026

2. 👨‍👩‍👧‍👧 Định Cư Diện Bảo Lãnh Gia Đình (Family Sponsorship)

Con đường này dành cho những người có người thân là công dân hoặc thường trú nhân Úc bảo lãnh.

Visa Diện Kết Hôn (Partner Visa)

Dành cho vợ/chồng hoặc bạn đời (de facto) của công dân/thường trú nhân Úc. Gồm 2 giai đoạn: visa tạm thời (Subclass 820 hoặc 309) và visa vĩnh viễn (Subclass 801 hoặc 100). Lệ phí hiện tại khoảng $9,000+ AUD. Thời gian xử lý 12-24 tháng.

Visa Diện Bảo Lãnh Cha Mẹ (Parent Visa)

Gồm visa đóng phí (Subclass 143 — xử lý nhanh, phí ~$48,000 AUD) và visa không đóng phí (Subclass 103 — xử lý chậm, 15-30 năm chờ).

👉 Xem thêm: Visa 870 Úc — Visa tạm thời cho cha mẹ

3. 💼 Định Cư Diện Đầu Tư/Doanh Nhân (Business & Investment)

Chương trình BIIP (Business Innovation and Investment Program) dành cho doanh nhân và nhà đầu tư. Từ năm 2024, Chính phủ Úc giảm hạn ngạch BIIP xuống còn 1,000 suất/năm và giới thiệu National Innovation Visa (Subclass 858) thay thế dần.

Loại VisaYêu Cầu ChínhMức Đầu Tư
Visa 188A — Business InnovationDoanh thu $750,000/năm, sở hữu 30% cổ phần$250,000+
Visa 188B — Investor3 năm kinh nghiệm đầu tư, tài sản ròng $2.5M$2,500,000
Visa 188C — Significant InvestorTài sản ròng $5M, không yêu cầu tiếng Anh$5,000,000

📋 So Sánh Nhanh 3 Con Đường

Tiêu ChíTay NghềGia ĐìnhĐầu Tư
Độ tuổiDưới 45Không giới hạnDưới 55
Tiếng AnhIELTS 6.0+Không bắt buộc188C: không yêu cầu
Chi phí$5,000-$10,000$9,000-$48,000$250,000-$5,000,000
Thời gian xử lý6-18 tháng12-24 tháng12-36 tháng

❓ FAQ — Những Câu Hỏi Thường Gặp

Hỏi: Tôi đang du học với Visa 500, làm sao để định cư?

Đáp: Con đường phổ biến nhất là: tốt nghiệp → xin Visa 485 (Graduate Visa) 2-4 năm → tích lũy kinh nghiệm làm việc → nộp hồ sơ visa tay nghề (189/190/491). Xem thêm Visa 485 Úc 2026.

Hỏi: Điểm tối thiểu để được mời nộp visa tay nghề là bao nhiêu?

Đáp: Tối thiểu 65 điểm, nhưng mức cạnh tranh hiện tại là 85-100+ điểm cho Visa 189 và 80-95+ điểm cho Visa 190. Điểm càng cao, cơ hội càng lớn.

Hỏi: Tôi có thể nộp nhiều hồ sơ visa cùng lúc không?

Đáp: Có. Bạn có thể nộp EOI (Expression of Interest) cho nhiều loại visa và nhiều bang cùng lúc qua hệ thống SkillSelect. Khi được mời (invitation), bạn mới nộp hồ sơ chính thức.

Hỏi: Nếu hết 45 tuổi thì còn cách nào định cư không?

Đáp: Có. Bạn có thể theo diện đầu tư/doanh nhân (dưới 55 tuổi), diện bảo lãnh gia đình (kết hôn, cha mẹ), hoặc diện tay nghề được bảo lãnh bởi chủ lao động (không giới hạn độ tuổi nếu được miễn trừ).

Hỏi: Chi phí làm hồ sơ định cư qua MelLink là bao nhiêu?

Đáp: Vui lòng liên hệ trực tiếp MelLink để được tư vấn chi tiết về chi phí dịch vụ phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

📞 MelLink Có Thể Giúp Gì Cho Bạn?

MelLink Melbourne chuyên hỗ trợ du học sinh và người Việt định cư tại Úc với các dịch vụ:

  • 🎓 Tư vấn du học — các trường tại Victoria, săn học bổng, làm hồ sơ xin visa
  • 📄 Hỗ trợ xin visa du học (Visa 500), visa thăm thân, visa lao động
  • 🏠 Định cư diện tay nghề (Visa 190, 491) — hỗ trợ xin nomination Victoria
  • 📋 Tư vấn lộ trình PR — từ chọn ngành học đến xin thường trú

📩 Liên hệ MelLink ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

MelLink Melbourne
📍 Level 1/29 Leeds St, Footscray VIC 3011
📞 +61 3 9689 3508
📩 info@mellink.net.au
🌐 https://mellink.net.au


Bài viết được cập nhật ngày 15/7/2026. Nguồn: Department of Home Affairs Australia.

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, VIC 3011 – +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Ba Đình – hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Danh sách ngành nghề định cư Úc 2026

Bài viết được cập nhật tháng 7/2026. Nếu bạn đang tìm kiếm con đường định cư Úc diện tay nghề, việc đầu tiên và quan trọng nhất là ngành nghề của bạn có nằm trong danh sách ngành nghề được định cư tại Úc hay không. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hệ thống danh sách ngành nghề tay nghề Úc năm 2026 — từ MLTSSL, STSOL, ROL đến danh sách nghề ưu tiên của Victoria.

1. 📋 Tổng quan: Hệ thống danh sách ngành nghề tay nghề Úc 2026

Từ năm 2024–2026, Chính phủ Úc đã thực hiện những thay đổi lớn trong hệ thống di trú tay nghề, bao gồm việc thay thế TSS visa (482) bằng visa Skills in Demand và giới thiệu Core Skills Occupation List (CSOL) mới. Dưới đây là các danh sách ngành nghề quan trọng bạn cần biết:

Danh SáchÁp Dụng Cho VisaĐặc Điểm
MLTSSL
(Medium and Long-term Strategic Skills List)
Visa 189, 190, 186, 491 (state nominated), 482 (Core Skills stream)Danh sách nghề dài hạn — có thể xin PR trực tiếp. Gồm các ngành IT, kỹ sư, y tế, giáo viên, thợ lành nghề…
STSOL
(Short-term Skilled Occupation List)
Visa 482 (Short-term stream), 190 (một số bang), 491Danh sách nghề ngắn hạn — thường chỉ xin được visa tạm thời, khó xin PR trực tiếp
ROL
(Regional Occupation List)
Visa 491, 494, 482 (DAMA)Danh sách nghề cho khu vực vùng regional — ưu đãi riêng cho từng vùng
CSOL
(Core Skills Occupation List)
Visa Skills in Demand (Core Skills stream)Danh sách mới từ cuối 2024 — ~450 ngành nghề, thay thế hệ thống cũ cho visa bảo lãnh

2. 🇦🇺 Visa nào dùng danh sách ngành nghề nào?

Mỗi loại visa định cư tay nghề yêu cầu ngành nghề của bạn nằm trong một danh sách cụ thể:

Loại VisaMô TảDanh Sách Nghề Yêu Cầu
Visa 189
Skilled Independent
PR không cần bảo lãnh — tự do điểm đếnMLTSSL
Visa 190
Skilled Nominated
PR được tiểu bang bảo lãnhMLTSSL + STSOL (tuỳ bang)
Visa 491
Skilled Work Regional
Tạm trú 5 năm → PR sau 3 nămMLTSSL + STSOL + ROL
Visa 186
Employer Nomination
PR do chủ lao động bảo lãnhMLTSSL
Visa 482 (Skills in Demand)
Core Skills stream
Visa lao động tay nghề mới (thay TSS)CSOL (Core Skills Occupation List)

3. 🎯 Danh sách ngành nghề Victoria 2025–2026

Victoria là một trong những bang có chương trình nomination (bảo lãnh) tích cực nhất cho visa 190 và 491. Danh sách ngành nghề Victoria thay đổi theo từng năm và tập trung vào các lĩnh vực:

  • 🏥 Y tế & Chăm sóc sức khỏe — Y tá, Bác sĩ đa khoa, Chuyên gia y tế, Điều dưỡng
  • 💻 Công nghệ thông tin (ICT) — Software Engineer, ICT Security Specialist, Data Scientist, AI Specialist
  • 🔧 Kỹ thuật — Civil Engineer, Electrical Engineer, Mechanical Engineer, Engineering Manager
  • 🏗️ Xây dựng — Construction Manager, Project Builder, Architect, Quantity Surveyor
  • 🎓 Giáo dục — Secondary Teacher, Early Childhood Teacher, Special Education Teacher
  • 🔬 Khoa học & Nghiên cứu — Medical Laboratory Scientist, Veterinarian, Agricultural Scientist

📌 Lưu ý: Victoria thường ưu tiên các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEMM (Science, Technology, Engineering, Mathematics, Medical) và không yêu cầu ngành nghề phải nằm trong danh sách riêng — hầu hết các ngành trên MLTSSL và STSOL đều được xem xét.

4. 💼 Ngành nghề hot — cơ hội định cư cao 2026

Dựa trên dữ liệu từ Bộ Nội vụ Úc và các kỳ xét duyệt gần đây, dưới đây là những ngành nghề có tỷ lệ mời cao và cơ hội định cư tốt trong năm 2026:

Ngành NghềMã ANZSCOĐiểm Thường CầnGhi Chú
Registered Nurses254465–75Nhu cầu cao nhất, mời đều mỗi kỳ
Software Engineer261385–95Cạnh tranh cao, cần điểm cao
Civil Engineer233275–85Nhu cầu xây dựng cao tại Victoria
Secondary School Teacher241465–75Thiếu giáo viên toàn quốc
Chef / Cook351365–75Cần sponsor, TSMIT $79,499
ICT Security Specialist262180–90An ninh mạng đang hot
Social Worker272565–75Nhu cầu cao, dễ đạt điểm

5. 📝 Làm thế nào để kiểm tra ngành nghề của bạn?

Để biết ngành nghề của bạn có nằm trong danh sách định cư Úc hay không, bạn có thể làm theo các bước sau:

  1. Tra cứu mã ANZSCO — Mỗi ngành nghề tại Úc có một mã số ANZSCO 4-6 chữ số (ví dụ: Software Engineer = 261313).
  2. Kiểm tra trên MLTSSL/STSOL/ROL — Truy cập trang web của Home Affairs để tra cứu danh sách mới nhất.
  3. Kiểm tra yêu cầu skills assessment — Mỗi ngành nghề yêu cầu đánh giá tay nghề bởi một cơ quan đánh giá cụ thể (ACS cho IT, Engineers Australia cho kỹ sư, ANMAC cho y tá…).
  4. Liên hệ MelLink — Đội ngũ chuyên viên di trú của MelLink có thể giúp bạn đánh giá hồ sơ nhanh chóng.

6. 🛡️ Skills Assessment — Đánh giá tay nghề

Đây là bước bắt buộc trước khi nộp bất kỳ hồ sơ định cư tay nghề nào. Bạn cần chứng minh trình độ và kinh nghiệm làm việc của mình đáp ứng tiêu chuẩn Úc. Mỗi ngành nghề có một cơ quan đánh giá riêng:

  • 💻 ACS (Australian Computer Society) — cho ngành IT
  • 🔧 Engineers Australia — cho kỹ sư các ngành
  • 🏥 ANMAC (Australian Nursing and Midwifery Accreditation Council) — cho y tá
  • 🎓 AITSL (Australian Institute for Teaching and School Leadership) — cho giáo viên
  • 👨‍🍳 VETASSESS — cho nhiều ngành nghề tay nghề khác (quản lý, đầu bếp, kỹ thuật viên…)

📞 MelLink có thể giúp gì cho bạn?

MelLink Melbourne với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du học và định cư Úc, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn:

  • Đánh giá hồ sơ miễn phí — kiểm tra ngành nghề, điểm số, cơ hội định cư
  • Hướng dẫn skills assessment — chuẩn bị hồ sơ đánh giá tay nghề
  • Xin visa 190/491/189 — hỗ trợ làm hồ sơ xin PR hoặc tạm trú
  • Victoria nomination — tư vấn chiến lược xin bảo lãnh tiểu bang Victoria
  • Visa Skills in Demand (482) — hỗ trợ người lao động và chủ doanh nghiệp

📩 Liên hệ MelLink ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

MelLink Melbourne
📍 Level 1/29 Leeds St, Footscray VIC 3011
📞 +61 3 9689 3508
🌐 https://mellink.net.au

❓ FAQ — Những câu hỏi thường gặp

Hỏi: Làm sao để biết ngành nghề của tôi có trong danh sách định cư Úc không?

Đáp: Bạn có thể tra cứu mã ANZSCO của ngành nghề của mình trên trang web Department of Home Affairs. Nếu cần hỗ trợ, hãy liên hệ MelLink để được kiểm tra miễn phí.

Hỏi: MLTSSL và STSOL khác nhau thế nào?

Đáp: MLTSSL là danh sách nghề dài hạn — cho phép xin PR trực tiếp qua visa 189, 186, 190. STSOL là danh sách ngắn hạn — thường chỉ xin được visa tạm thời hoặc visa 190/491 tuỳ bang.

Hỏi: Tôi là đầu bếp (Chef), có cơ hội định cư Úc không?

Đáp: Có. Chef (mã 3513) nằm trong MLTSSL. Bạn cần có chủ lao động bảo lãnh với mức lương tối thiểu $79,499/năm (TSMIT 2026) và hoàn thành skills assessment với VETASSESS. Xem thêm mức lương TSMIT & CSIT 2026.

Hỏi: Ngành IT của tôi có cần điểm cao không?

Đáp: Các ngành IT (Software Engineer, ICT Business Analyst, ICT Security Specialist) thường cần điểm từ 85–95 do số lượng hồ sơ rất lớn. Bạn nên cố gắng tối đa điểm số qua IELTS, kinh nghiệm làm việc, và học thạc sĩ tại Úc.

Hỏi: Victoria có danh sách ngành nghề riêng không?

Đáp: Victoria không có danh sách ngành nghề đóng — họ xét hồ sơ dựa trên nhu cầu kinh tế của bang. Tuy nhiên, các ngành STEMM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Y tế, Toán học) luôn được ưu tiên. Xem thêm visa 190 định cư Úc 2026.

Hỏi: CSOL là gì và khác gì MLTSSL?

Đáp: Core Skills Occupation List (CSOL) là danh sách ngành nghề mới dành riêng cho visa Skills in Demand (thay thế TSS 482). CSOL có khoảng 450 ngành nghề — rộng hơn MLTSSL. Tuy nhiên, CSOL chỉ áp dụng cho visa bảo lãnh việc làm, không phải visa độc lập 189.

Hỏi: Tôi cần bao nhiêu điểm để được mời định cư?

Đáp: Tối thiểu 65 điểm (bao gồm 5 điểm từ bang bảo lãnh). Tuy nhiên, điểm mời thực tế thường cao hơn — từ 75–95 tuỳ ngành nghề. Bạn có thể tham khảo 6 cách định cư Úc để biết thêm chi tiết.


Bài viết được cập nhật ngày 14/7/2026. Nguồn tham khảo: Department of Home Affairs, Skills Australia, Live in Melbourne. Danh sách ngành nghề có thể thay đổi theo từng kỳ tài chính — vui lòng kiểm tra thông tin mới nhất trên trang web chính thức của Home Affairs.

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, VIC 3011 – +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Ba Đình – hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Úc bỏ tờ khai nhập cảnh giấy 2026

Chào bạn, nếu bạn đang chuẩn bị du học, sang Úc làm việc hoặc đoàn tụ gia đình, có một tin quan trọng về thủ tục nhập cảnh mà bạn cần biết: Chính phủ Úc vừa công bố loại bỏ hoàn toàn thẻ khai báo nhập cảnh bằng giấy (Incoming Passenger Card) và chuyển sang hình thức tờ khai kỹ thuật số (Australian Travel Declaration) — giúp hành khách tiết kiệm thời gian và giảm phiền hà khi làm thủ tục nhập cảnh.

1. 📋 Tổng quan: Thẻ khai báo giấy sắp bị khai tử

Trong nhiều thập kỷ qua, bất kỳ ai nhập cảnh vào Úc đều phải điền Incoming Passenger Card (thẻ khai báo hành khách nhập cảnh) — một mẫu giấy yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân và khai báo các loại thực phẩm, thực vật, động vật mang theo. Đây luôn là một thủ tục gây phiền toái, đặc biệt với hành khách vừa trải qua chặng bay đường dài. Nếu bạn đang tìm hiểu về cẩm nang du học Úc toàn diện, hãy tham khảo bài viết chi tiết của MelLink.

Nội DungChi Tiết
Thay đổi chínhBỏ thẻ khai báo giấy → chuyển sang tờ khai kỹ thuật số (Australian Travel Declaration)
Ngân sách đầu tư$56,1 triệu AUD trong 4 năm
Thử nghiệm ban đầuQantas (Brisbane, Sydney, Melbourne) — đã thành công
Mở rộng cuối 2026Perth, Adelaide
Triển khai toàn bộ12–18 tháng tới (tất cả hãng bay & cảng biển)

📌 Bài viết được cập nhật theo thông tin từ The Guardian ngày 13/7/2026.

2. 📅 Lộ trình triển khai

Chính phủ Albanese đã công bố kế hoạch triển khai tờ khai kỹ thuật số theo các giai đoạn:

Giai ĐoạnThời GianPhạm Vi
Thử nghiệm (đã hoàn tất)Đã thực hiệnQantas — Brisbane, Sydney, Melbourne
Mở rộngCuối năm 2026Perth, Adelaide
Triển khai toàn diện12–18 tháng tớiTất cả hãng bay & cảng biển trên toàn Úc

3. 📱 Tờ khai kỹ thuật số hoạt động thế nào?

Theo thông báo của chính phủ, tờ khai kỹ thuật số Australian Travel Declaration sẽ hoạt động theo các bước sau:

  1. Khai báo trước chuyến bay — Hành khách điền tờ khai qua ứng dụng của hãng bay hoặc qua webform, trước khi lên máy bay.
  2. Thử nghiệm trên Qantas đã cho thấy hành khách có thể hoàn thành tờ khai ngay trong ứng dụng Qantas trước giờ bay.
  3. Dữ liệu được thu thập từ trước — giúp giảm thủ công và tăng chất lượng đánh giá rủi ro an ninh & sinh học.
  4. Tích hợp sinh trắc học — hướng tới trải nghiệm biên giới kỹ thuật số liền mạch (seamless digital border experience).

Bộ trưởng Thương mại và Du lịch, ông Don Farrell, cho biết quy trình nhập cảnh đơn giản và nhanh hơn sẽ giúp “du khách dành ít thời gian điền đơn hơn và nhiều thời gian hơn để tận hưởng những gì Úc mang lại”.

Bộ trưởng Nội vụ, ông Tony Burke, nhấn mạnh việc hiện đại hóa là “cần thiết cho sự thịnh vượng và an ninh quốc gia của Úc” và sẽ tạo ra “quy trình biên giới liền mạch” cho du khách quốc tế và người dân Úc.

4. 🌏 Kinh nghiệm quốc tế và lợi ích kinh tế

Hệ thống khai báo kỹ thuật số cho hành khách nhập cảnh đã được vận hành tại nhiều sân bay lớn trên thế giới, bao gồm Nhật Bản, Singapore và New Zealand. Việc Úc chuyển đổi sang hệ thống này là phù hợp với xu hướng toàn cầu.

Theo một báo cáo năm 2024 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Úc (ACCI), hệ thống giấy tờ hiện tại bị gọi là “cổ hủ” (antiquated) và có nguy cơ làm tổn hại đến danh tiếng của Úc như một điểm đến du lịch hấp dẫn. Báo cáo cũng chỉ ra rằng việc hiện đại hóa hệ thống nhập cảnh và xuất cảnh có thể mang lại thêm $50 tỷ AUD mỗi năm cho nền kinh tế Úc.

5. 🛡️ Cam kết về an ninh sinh học

Bộ trưởng Nông nghiệp, bà Julie Collins, khẳng định chính phủ “sẽ không bao giờ thỏa hiệp về an ninh sinh học”. Bà cho biết: “Hiện đại hóa biên giới là một phần quan trọng trong việc duy trì sự bảo vệ đó.”

Điều này có nghĩa là các yêu cầu khai báo thực phẩm, thực vật, động vật và các mặt hàng nhạy cảm khác vẫn được giữ nguyên — chỉ khác là bạn sẽ khai báo qua nền tảng kỹ thuật số thay vì tờ giấy.

6. 🎯 Ý nghĩa đối với du học sinh và người Việt sang Úc

Đối với các bạn du học sinh và người Việt nhập cảnh vào Úc, việc chuyển đổi này mang lại một số lợi ích thiết thực. Nếu bạn đang chuẩn bị xin visa du học Úc 2026, đây là tin vui giúp thủ tục nhập cảnh bớt căng thẳng hơn:

  • Không cần viết tay trên giấy — tránh sai sót do điền thiếu thông tin hoặc chữ viết khó đọc.
  • Tiết kiệm thời gian — khai báo trước chuyến bay, không phải loay hoay tìm bút và điền trên máy bay sau chặng đường dài.
  • Giảm tiếp xúc giấy tờ — thuận tiện hơn, nhất là với các bạn đi lần đầu.
  • Thông tin được xử lý trước — giúp quy trình nhập cảnh tại sân bay nhanh hơn.
  • Dễ dàng cập nhật — khi có thay đổi về quy định kiểm dịch, hệ thống kỹ thuật số có thể cập nhật ngay lập tức.

Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ du học hoặc định cư tại Úc, đừng quên tìm hiểu thêm về các thủ tục nhập cảnh và chi phí du học Úc để có sự chuẩn bị tốt nhất.

📞 MelLink có thể giúp gì cho bạn?

MelLink Melbourne chuyên hỗ trợ du học sinh và người Việt định cư tại Úc với các dịch vụ:

  • 🎓 Tư vấn du học — các trường tại Victoria, săn học bổng, làm hồ sơ xin visa
  • 📄 Hỗ trợ xin visa du học (Visa 500), visa thăm thân, visa lao động — xem thêm bảng phí visa Úc mới nhất
  • 🏠 Định cư diện tay nghề (Visa 190, 491) — hỗ trợ xin nomination Victoria. Tìm hiểu visa 190 định cư Úc 2026
  • 📋 Hướng dẫn thủ tục nhập cảnh — dịch thuật, khai báo hải quan, chuẩn bị hành lý

📩 Liên hệ MelLink ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

MelLink Melbourne
📍 Level 1/29 Leeds St, Footscray VIC 3011
📞 +61 3 9689 3508
🌐 https://mellink.net.au

❓ FAQ — Những câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khi nào tôi phải bắt đầu sử dụng tờ khai kỹ thuật số?

Đáp: Hiện tại, thử nghiệm đã thành công trên các chuyến bay Qantas đến Brisbane, Sydney, Melbourne. Đến cuối năm 2026, chương trình sẽ mở rộng đến Perth và Adelaide. Trong vòng 12–18 tháng tới, tất cả các hãng bay và cảng biển sẽ áp dụng. Trong thời gian chuyển tiếp, thẻ giấy vẫn được chấp nhận.

Hỏi: Tôi có cần tải ứng dụng gì không?

Đáp: Ban đầu, tờ khai sẽ có sẵn qua webform (không cần tải app). Sau đó, chính phủ sẽ hợp tác với các hãng bay để tích hợp vào ứng dụng của hãng. Trên thử nghiệm Qantas, hành khách khai báo trực tiếp trong app Qantas trước giờ bay.

Hỏi: Tôi có còn phải khai báo thực phẩm, thuốc men không?

Đáp: Có. Các yêu cầu khai báo về an ninh sinh học (thực phẩm, thực vật, động vật, sản phẩm gỗ…) vẫn được giữ nguyên. Chỉ khác là bạn sẽ khai báo qua nền tảng kỹ thuật số thay vì tờ giấy. Bộ trưởng Nông nghiệp đã cam kết “không bao giờ thỏa hiệp về an ninh sinh học”.

Hỏi: Tờ khai kỹ thuật số có thu phí không?

Đáp: Hiện tại chưa có thông tin về việc thu phí tờ khai kỹ thuật số. Chính phủ đã đầu tư $56,1 triệu AUD để hiện đại hóa hệ thống sân bay và triển khai chương trình này.

Hỏi: Tôi bay từ Việt Nam sang Úc với hãng khác ngoài Qantas, khi nào áp dụng?

Đáp: Việc triển khai cho tất cả các hãng bay sẽ diễn ra trong vòng 12–18 tháng tới. Nếu hãng bay của bạn chưa tham gia chương trình, bạn vẫn sẽ sử dụng thẻ khai báo giấy như bình thường trong thời gian chuyển tiếp.

Hỏi: Tôi có thể khai báo bằng tiếng Việt không?

Đáp: Thông tin chi tiết về ngôn ngữ hỗ trợ chưa được công bố. Tuy nhiên, hệ thống kỹ thuật số hiện đại thường hỗ trợ đa ngôn ngữ. Thẻ giấy hiện tại đã có bản tiếng Việt, nên nhiều khả năng tờ khai kỹ thuật số cũng sẽ hỗ trợ tiếng Việt.

Hỏi: Làm sao để cập nhật thông tin mới nhất về quy định nhập cảnh Úc?

Đáp: Bạn có thể theo dõi trang web của Australian Border Force hoặc truy cập Department of Home Affairs để biết thông tin chính thức. Ngoài ra, hãy theo dõi MelLink để cập nhật những tin tức mới nhất về du học và định cư Úc.


Bài viết được cập nhật ngày 14/7/2026. Nguồn: The Guardian — “Australia to ditch paper arrival cards for incoming travellers” (13/7/2026).

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Cẩm Nang Hỏi Đáp Du Học Úc: 20 Câu Hỏi & Giải Đáp Mới Nhất

Cập nhật số liệu thực tế: Tháng 7/2026 Nguồn tham khảo dữ liệu: Bộ Nội vụ Úc (DoHA), Study Australia và Khung Bằng cấp Quốc gia Úc (AQF).

Câu hỏi 1: Học sinh Việt Nam muốn du học Úc có cần xin thị thực (visa) không?

Trả lời: Có. Toàn bộ học sinh, sinh viên mang quốc tịch Việt Nam bắt buộc phải có Thị thực du học (Subclass 500) để nhập cảnh và học tập hợp pháp tại Úc.

  • Chi phí lệ phí visa (Cập nhật từ 01/07/2026): Mức phí tiêu chuẩn đã tăng lên 2,500 AUD. Tuy nhiên, Chính phủ Úc áp dụng mức phí ưu đãi riêng là 2,050 AUD dành cho công dân các nước thuộc khối ASEAN (bao gồm Việt Nam) hoặc học sinh đăng ký khóa tiếng Anh ELICOS độc lập.
  • Yêu cầu cơ bản: Bạn phải đăng ký một khóa học chính quy toàn thời gian (full-time) tại một cơ sở giáo dục được đăng ký trên hệ thống CRICOS và đáp ứng bài kiểm tra Học sinh Genuinely (Genuine Student – GS). Việc nộp đơn nhập học bắt buộc phải thực hiện qua các đơn vị tư vấn được nhà trường ủy quyền chính thức.

Câu hỏi 2: Tại sao Úc là một trong những quốc gia hàng đầu để học tập?

Trả lời: Theo báo cáo từ các tổ chức xếp hạng giáo dục quốc tế, Úc thu hút sinh viên nhờ 3 yếu tố nền tảng:

  1. Bằng cấp chuẩn quốc tế: Hệ thống giáo dục Úc được chuẩn hóa bởi Khung Bằng cấp Quốc gia Úc (AQF), được công nhận rộng rãi trên toàn cầu, mở ra cơ hội nghề nghiệp lớn sau khi tốt nghiệp.
  2. Cơ hội việc làm rộng mở: Úc có nền kinh tế ổn định với nhu cầu nhân lực chất lượng cao rất lớn trong các lĩnh vực trọng điểm như Y tế, Kỹ thuật, Công nghệ thông tin và Giáo dục.
  3. Phương pháp học thực hành: Trọng tâm giáo dục của Úc là phát triển kỹ năng thực tế thông qua các kỳ thực tập (Internship), dự án doanh nghiệp và nghiên cứu thực nghiệm thay vì chỉ học lý thuyết hàn lâm.

Câu hỏi 3: Xin học bổng du học Úc có khó không?

Trả lời: Úc cung cấp số lượng học bổng rất đa dạng cho học sinh Việt Nam. Tuy nhiên, mức độ khó phụ thuộc vào giá trị học bổng:

  • Học bổng Chính phủ Úc (AAS – Australia Awards Scholarships): Cung cấp khoảng 150 suất học bổng toàn phần mỗi năm cho Việt Nam. Tiêu chí xét tuyển rất khắt khe về năng lực học thuật và kinh nghiệm làm việc, yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp qua cổng thông tin của Chính phủ.
  • Học bổng từ các trường Đại học (University Scholarships): Trị giá từ 10%, 20%, 25% đến 50% học phí. Tiêu chí xét tuyển linh hoạt hơn, chủ yếu dựa trên điểm trung bình học tập (GPA) từ 8.0 trở lên và điểm IELTS từ 6.5 trở lên.

Câu hỏi 4: Tiêu chuẩn chung để ghi danh nhập học tại các trường của Úc là gì?

Trả lời: Các trường tại Úc xét duyệt hồ sơ rất linh hoạt dựa trên hai tiêu chuẩn quan trọng nhất: kết quả học tập (GPA)trình độ ngoại ngữ (IELTS/PTE).

  • Học thuật: Yêu cầu học lực trung bình khá trở lên đối với các khóa học thông thường.
  • Ngoại ngữ: Nếu bạn chưa đạt yêu cầu tiếng Anh đầu vào của khóa chính, bạn hoàn toàn có thể đăng ký học khóa tiếng Anh bổ trợ (ELICOS) trực tiếp tại trường trước khi vào học chính khóa (được hưởng mức phí visa ưu đãi 2,050 AUD).

Câu hỏi 5: Nếu học sinh không đáp ứng đủ yêu cầu ghi danh thì có được du học Úc không?

Trả lời: Có. Các trường tại Úc thiết lập các chương trình chuyển tiếp rất linh hoạt để hỗ trợ học sinh:

  • Chương trình Dự bị (Foundation): Dành cho học sinh hoàn thành lớp 11 hoặc chưa đủ điểm GPA lớp 12 để vào thẳng Đại học. Chương trình kéo dài từ 8 – 12 tháng, giúp hệ thống lại kiến thức cơ bản.
  • Chương trình Cầu nối (Bridging program): Giúp bổ sung các kiến thức chuyên môn đặc thù còn thiếu trước khi vào chương trình chính.

Câu hỏi 6: Du học sinh tại Úc có được phép vừa học vừa làm không?

Trả lời: Có. Chính phủ Úc cho phép sinh viên quốc tế đi làm thêm để hỗ trợ chi phí sinh hoạt với quy định rõ ràng:

  • Trong kỳ học: Được phép làm việc tối đa 48 giờ / 2 tuần.
  • Trong kỳ nghỉ: Được phép làm việc không giới hạn thời gian (Full-time).
  • Lưu ý từ chuyên gia: Sinh viên cần phân bổ thời gian làm việc hợp lý để đảm bảo kết quả học tập và duy trì tỷ lệ chuyên cần trên lớp từ 80% trở lên theo yêu cầu bắt buộc của visa du học.

Câu hỏi 7: Các hình thức nhà ở phổ biến dành cho du học sinh Úc là gì?

Trả lời: Có 4 hình thức nhà ở phổ biến tại Úc với các đặc điểm chi tiết:

Hình thức nhà ởChi phí ước tính (Năm 2026)Đặc điểm phù hợp
Ký túc xá / Căn hộ sinh viên300 – 550 AUD/tuầnThuận tiện đi lại, cơ hội giao lưu quốc tế cao, an ninh tốt.
Homestay (Ở cùng bản xứ)320 – 400 AUD/tuầnPhù hợp cho học sinh dưới 18 tuổi, giúp tăng nhanh khả năng tiếng Anh.
Share house (Thuê nhà chung)180 – 350 AUD/tuầnTiết kiệm chi phí nhất, tự do nấu ăn sinh hoạt nhưng cần tự quản lý hóa đơn.
Trường nội trú (Boarding school)12,000 – 22,000 AUD/nămDành cho học sinh phổ thông trung học, được chăm sóc ăn uống và quản lý 24/7.

Câu hỏi 8: Bằng Graduate Diploma là gì và tại sao nên lựa chọn chương trình này?

Trả lời: Graduate Diploma (Bằng sau đại học) là văn bằng bậc 8 trong Khung Bằng cấp Quốc gia Úc (AQF), nằm giữa bậc Cử nhân (bậc 7) và Thạc sĩ (bậc 9).

  • Mục đích: Thiết kế cho những người đã tốt nghiệp Đại học muốn đổi chuyên ngành hoặc nâng cao chuyên môn nhanh chóng mà không cần học chương trình Thạc sĩ kéo dài 2 năm.
  • Lợi ích liên thông: Hoàn thành chương trình Graduate Diploma với điểm số đạt yêu cầu (thường là Credit trở lên), bạn có thể liên thông trực tiếp lên năm thứ 2 của chương trình Thạc sĩ tương đương để lấy bằng Master nhanh chóng.

Câu hỏi 9: Các mùa khai giảng chính tại Úc là khi nào?

Trả lời: Lịch năm học tại Úc bắt đầu từ đầu năm và kết thúc vào cuối năm (tương đồng với lịch dương):

  • Học kỳ 1: Khai giảng vào khoảng tháng 2 hoặc tháng 3 (kỳ nhập học chính và lớn nhất của tất cả các cấp học).
  • Học kỳ 2: Khai giảng vào khoảng tháng 7 (thường dành cho bậc Đại học và Thạc sĩ).
  • Lưu ý: Năm học kết thúc vào khoảng tháng 11 hoặc tháng 12, sau đó sinh viên bước vào kỳ nghỉ hè lớn kéo dài khoảng 2 – 3 tháng.

Câu hỏi 10: Chương trình nghiên cứu sinh và các trung tâm nghiên cứu tại Úc hoạt động thế nào?

Trả lời: Úc là quốc gia có năng lực nghiên cứu khoa học xuất sắc với hơn 40 Trung tâm Nghiên cứu Đặc biệt liên kết chặt chẽ với các trường Đại học danh tiếng (như University of Melbourne, University of Sydney, Swinburne University). Khoảng 30% các hoạt động phát triển khoa học công nghệ của quốc gia này do các trường Đại học dẫn đầu thực hiện.

Câu hỏi 11: Trình độ Anh văn yêu cầu tối thiểu để học chương trình Thạc sĩ tại Úc là bao nhiêu?

Trả lời: Tiêu chuẩn ngôn ngữ được quy định rõ ràng theo cấp độ học:

  • Các ngành tiêu chuẩn (Kinh tế, Công nghệ, Kỹ thuật): Yêu cầu tối thiểu IELTS 6.5 (không có kỹ năng nào dưới 6.0) hoặc chứng chỉ PTE/TOEFL tương đương.
  • Các ngành đặc thù (Y tế, Luật, Giáo dục): Đài hỏi trình độ cao hơn, tối thiểu IELTS 7.0 đến 7.5.
  • Lưu ý: Trường hợp chưa đạt chuẩn Anh văn, sinh viên bắt buộc phải học thêm khóa tiếng Anh bổ trợ trước khi bước vào học khóa chính.

Câu hỏi 12: Đã tốt nghiệp Đại học 6 năm và đi làm liên tục, có thể xin du học bậc Sau Đại học tại Úc được không?

Trả lời: Hoàn toàn được. Bộ Nội vụ Úc đánh giá cao những hồ sơ có kinh nghiệm làm việc thực tế liên tục sau khi tốt nghiệp. Quá trình làm việc giúp củng cố hồ sơ năng lực, chứng minh mục đích đi học rõ ràng qua bài kiểm tra Genuine Student (GS) và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả xét duyệt visa.

Câu hỏi 13: Đã tốt nghiệp ngành Kiến trúc 7 năm trước nhưng nay đang làm Marketing, có học Thạc sĩ Kinh doanh được không?

Trả lời: Được. Hệ thống giáo dục Úc đánh giá rất cao kinh nghiệm làm việc thực tế trong 7 năm qua của bạn. Nếu bạn chứng minh được hồ sơ kinh nghiệm quản lý, kinh doanh hoặc marketing thực tế trong thời gian qua, các trường hoàn toàn chấp thuận cho bạn học chương trình Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA) hoặc Thạc sĩ Marketing mặc dù chuyên ngành đại học của bạn là Kiến trúc.

Câu hỏi 14: Sự khác nhau giữa Thạc sĩ Tín chỉ và Thạc sĩ Nghiên cứu tại Úc?

Trả lời: Đây là hai chương trình học hoàn toàn khác nhau về phương pháp và cấu trúc:

Tiêu chí so sánhThạc sĩ Tín chỉ (Master by Coursework)Thạc sĩ Nghiên cứu (Master by Research)
Cách thức họcLên lớp dự bài giảng, thảo luận và làm bài thi theo môn học.Tự thực hiện đề tài nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo sư.
Cấu trúc mônGồm các môn bắt buộc (Core subjects) và môn tự chọn (Selectives).Không cần lên lớp học môn, chỉ tập trung viết luận văn tốt nghiệp.
Yêu cầu đầu vàoGPA Đại học đạt chuẩn + IELTS 6.5.GPA xuất sắc + Đề cương nghiên cứu chi tiết + Tìm được Giáo sư nhận hướng dẫn.
Thời gian khai giảngTháng 3 và Tháng 7 hàng năm.Linh hoạt bất cứ thời điểm nào trong năm sau khi tìm được Giáo sư hướng dẫn.

Câu hỏi 15: Tốt nghiệp Đại học dân lập tại Việt Nam có học Thạc sĩ tại Úc được không?

Trả lời: Có. Nếu bạn tốt nghiệp Đại học dân lập tại Việt Nam và muốn học Thạc sĩ tại Úc, lộ trình tối ưu nhất là:

  1. Giai đoạn 1: Đăng ký học chương trình Graduate Diploma (Sau đại học) kéo dài 6 – 12 tháng tại trường.
  2. Giai đoạn 2: Sau khi hoàn thành chương trình này với kết quả học tập khá (GPA Credit trở lên), bạn sẽ được liên thông học tiếp từ 1 đến 2 học kỳ nữa để hoàn tất và nhận bằng Thạc sĩ chính thức.

Câu hỏi 16: Các khoản phí phải chi trả trước và sau khi ghi danh học tại Úc là bao nhiêu?

Trả lời: Quy trình tài chính khi ghi danh bao gồm hai giai đoạn chính:

  • Khi nộp đơn ghi danh (Enrollment stage): Phí xét đơn dao động từ 150 – 200 AUD tùy trường (nhiều trường sẽ miễn phí này nếu bạn nộp qua trung tâm du học đối tác chính thức).
  • Khi nhận được Thư mời nhập học (Offer Letter): Sinh viên cần ký xác nhận đồng ý khóa học và đóng khoản học phí đặt cọc (thường là học phí học kỳ đầu tiên hoặc 1 phần tương ứng) theo hóa đơn của nhà trường để nhận thư điện tử xác nhận nhập học (CoE – Confirmation of Enrolment).

Câu hỏi 17: Chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL có phải là điều kiện bắt buộc đối với du học sinh Úc không?

Trả lời: Có. Ngoại ngữ là tiêu chuẩn bắt buộc khi đăng ký vào học khóa chính khóa tại Úc:

  • Bậc Cao đẳng: Yêu cầu tối thiểu đạt IELTS 4.5 (học sinh sẽ học thêm tiếng Anh bổ trợ tại trường).
  • Bậc Đại học: Yêu cầu tối thiểu đạt IELTS 6.0 hoặc 5.5 tùy thuộc vào trường tuyển sinh.
  • Bậc Thạc sĩ: Yêu cầu tối thiểu đạt IELTS 6.5.

Câu hỏi 18: Yêu cầu độ tuổi tối thiểu đối với học sinh đăng ký học bậc Cao đẳng và Đại học tại Úc là bao nhiêu?

Trả lời: Các trường Cao đẳng và Đại học nhận học sinh tối thiểu từ 17 tuổi trở lên đối với các chương trình liên thông học văn bằng kép. Đối với chương trình Đại học chính quy, sinh viên cần đạt độ tuổi từ 18 đến 20 tuổi sau khi đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông tại Việt Nam.

Câu hỏi 19: Chương trình Hoàn tất Trung học (Dual programs) giúp tiết kiệm 1 năm chi phí tại Úc là gì?

Trả lời: Đây là chương trình học tích hợp được giảng dạy tại một số trường học tại Úc:

  • Đối tượng tuyển sinh: Học sinh từ 16 tuổi trở lên đã hoàn thành xong chương trình lớp 11 tại Việt Nam với điểm trung bình năm từ 6.5 trở lên.
  • Lợi ích: Học sinh được học đồng thời các môn học lớp 12 song song với các môn học của chương trình Cao đẳng. Nhờ đó, học sinh tiết kiệm được 1 năm chi phí sinh hoạt và thời gian học tập để bước thẳng vào năm 2 của chương trình Cao đẳng liên thông lên Đại học.

Câu hỏi 20: Học sinh xong lớp 11 (GPA 6.8, IELTS 4.5) có đủ điều kiện học chương trình kép (Dual programs) không?

Trả lời: Đủ điều kiện. Học sinh đáp ứng yêu cầu tuyển sinh về điểm trung bình học lực lớp 11.

  • Lộ trình học cụ thể: Học sinh bắt buộc phải tham gia khóa học tiếng Anh bổ trợ tại trường trước khi vào khóa học chính thức do điểm đầu vào tiêu chuẩn của lớp 12 yêu cầu IELTS 5.0 và khóa học Cao đẳng yêu cầu IELTS 5.5.
  • Năng lực tài chính cần chứng minh năm 2026: Để đạt điều kiện xét cấp visa, du học sinh cần chuẩn bị tài khoản chứng minh năng lực tài chính tối thiểu là 29,710 AUD/năm cho cá nhân học sinh (nếu có người phụ thuộc đi kèm: vợ/chồng cộng thêm 10,394 AUD/năm, mỗi con nhỏ đi kèm cộng thêm 4,449 AUD/năm).
  • Sau khi hoàn thành chương trình kép: Học sinh sẽ học tiếp năm thứ hai của chương trình Cao đẳng bình thường, sau đó được liên thông trực tiếp lên năm thứ ba tại các trường Đại học đối tác hàng đầu của Úc như Monash University, Deakin University, Swinburne University.

Ban quản trị MelLink

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Cẩm nang xin Visa 462 Úc mới nhất 2026 từ A-Z

Visa 462 Úc, hay còn biết đến với cái tên visa lao động kỳ nghỉ, working holiday visa là một trong những loại visa được các bạn trẻ quan tâm khá nhiều. Đặc biệt là đối với những ai đang có nhu cầu trải nghiệm và làm việc tại quốc gia này. Vậy bạn đã biết những thông tin gì về loại visa này? Bài viết của chúng tôi sẽ cung cấp những vấn đề tổng quan cũng như hướng dẫn cách xin visa 462 Úc mới nhất cho các bạn.

Visa 462 Úc là gì?

Visa vốn là khái niệm quen thuộc và là vật dụng cần có đối với những ai muốn ra nước ngoài sinh sống và học tập. Tuy nhiên tùy theo mục đích chuyến đi sẽ được cấp loại visa tương ứng. Vậy visa 462 Úc là gì?

Visa lao động Úc kết hợp kỳ nghỉ 462 hay Work and Holiday Visa là loại visa Úc chuyên dành cho những người muốn trao đổi văn hóa, muốn làm việc trong một thời gian ngắn tại Úc. Visa này được chính quyền Úc ban hành nhằm mục đích gắn kết mối quan hệ giữa Úc và một số quốc gia nhất định.

Work and Holiday Visa lại được chia thành hai loại chính, đó là Subclass 462 và Subclass 417. Mục đích của hai loại visa này là giống nhau. Điểm khác nhau duy nhất là ở danh sách các nước được phép xin mỗi loại visa.

Trong đó, công dân Việt Nam muốn đến Úc bằng visa lao động kết hợp kỳ nghỉ cần xin Subclass 462. Theo thông tin từ Bộ di trú Úc, loại visa này đã bắt đầu được áp dụng cho công dân Việt Nam từ năm 2017 với số lượng thay đổi mỗi năm. Hiện tại, Việt Nam đang có 1.500 suất mỗi năm. Do số lượng người đăng ký vượt xa chỉ tiêu, Bộ Di trú Úc đã áp dụng quy trình hệ thống bốc thăm (Ballot) để lựa chọn ngẫu nhiên người được nộp hồ sơ, tạo ra sự công bằng tuyệt đối cho các ứng viên.

Người lao động có thể làm gì với visa 462?

Visa 462 cho phép người lao động đến Úc theo diện lao động kết hợp kỳ nghỉ. Người lao động có thể làm việc trong nhiều ngành, nhiều nghề khác nhau trong khoảng thời gian 12 tháng. Nhưng với mỗi công việc và mỗi chủ sử dụng lao động, người lao động chỉ có thể làm việc trong thời gian tối đa 6 tháng (trừ một số ngành nghề ưu tiên đặc biệt có thể được gia hạn theo quy định). Hiểu đơn giản là trong 12 tháng đó bạn cần làm nhiều công việc ở Úc, có thể làm việc với nhiều chủ sử dụng lao động khác nhau để hiểu về cách làm việc, môi trường kinh doanh cũng như văn hóa của nước này.

Khi đến Úc bằng visa 462, người lao động còn có thể tham gia các khóa học. Nhưng khóa học đó phải là khóa ngắn hạn với thời gian học không quá 4 tháng. Nếu muốn học các khóa học dài hơn, bạn cần xin loại visa đi Úc khác như visa du học Subclass 500.

Đồng thời, người có visa 462 có thể xuất nhập cảnh nhiều lần, miễn là visa còn hiệu lực. Bạn có thể xin đi xin gia hạn visa lên lần 2 và lần 3 (tổng cộng tối đa lên đến 3 năm cư trú) nếu thỏa mãn các điều kiện làm việc chỉ định. Nhưng nếu muốn xin gia hạn visa 462 thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn trước khi visa cũ chính thức hết hạn.

Điều kiện để xin visa lao động kết hợp kỳ nghỉ 462

Visa lao động kết hợp kỳ nghỉ 462 là visa tạm trú có giới hạn về mặt số lượng. Hiện tại, công dân Việt Nam không cần nộp Thư giới thiệu (Letter of Support) từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội như trước đây. Thay vào đó, bạn phải tham gia đăng ký vào cổng bốc thăm (Ballot) trực tuyến trên hệ thống ImmiAccount của Bộ Di trú Úc vào thời gian quy định (thường mở vào khoảng giữa năm) và nộp mức phí đăng ký bốc thăm là 25 AUD. Nếu may mắn trúng tuyển, bạn mới nhận được thư mời nộp hồ sơ visa chính thức.

Để nộp hồ sơ xin visa 462, đương đơn cần đảm bảo các điều kiện cốt lõi sau:

Điều kiện xin visa 462 lần đầu

Trước tiên, tất cả những người muốn xin visa lao động kết hợp với kỳ nghỉ 462 cần đảm bảo các điều kiện của loại visa này. Cụ thể, người Việt muốn xin visa 462 cần:

  • Thuộc độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi (không quá 31 tuổi tại thời điểm nộp hồ sơ).
  • Là công dân Việt Nam sở hữu hộ chiếu phổ thông còn giá trị. Lưu ý: Bạn phải có Căn cước công dân loại 12 số còn hiệu lực (Úc không chấp nhận số Chứng minh nhân dân 9 số cũ trên hệ thống Ballot).
  • Tốt nghiệp Đại học, hoặc đã hoàn thành ít nhất 2 năm học Đại học chính quy, hoặc đã có bằng Cao đẳng (với thời gian học ít nhất 2 năm).
  • Trước khi nộp hồ sơ xin visa 462, đương đơn chưa từng tham gia chương trình lao động kết hợp với kỳ nghỉ Úc (Subclass 462 hoặc 417) hoặc bất kỳ chương trình tương tự nào khác.
  • Ứng viên cần chứng minh trình độ tiếng Anh tương đương mức tối thiểu: IELTS đạt từ 4.5 trở lên (4 kỹ năng), hoặc PTE Academic đạt tối thiểu 30 điểm, TOEFL iBT đạt tối thiểu 32 điểm… (Chứng chỉ phải còn hạn trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ visa).
  • Người xin visa cần đảm bảo các điều kiện về sức khỏe và nhân thân theo quy định của cơ quan chức năng Úc.
  • Cần chứng minh được bản thân có tài chính ổn định (ít nhất 5.000 AUD và thêm chi phí mua vé máy bay khứ hồi) để đảm bảo các nhu cầu cơ bản trong những ngày lưu trú tại nước này.
  • Khi đến Úc bằng visa 462, bạn phải đi một mình, không được đem theo trẻ em phụ thuộc đi cùng.

Điều kiện khi nộp đơn xin visa 462 lần thứ 2

Nếu từng một lần đến Úc bằng visa 462 và muốn tiếp tục ở lại Úc bằng loại visa này, bạn có thể xem xét việc nộp đơn xin visa 462 lần 2 (Second Work and Holiday). Đương đơn không cần phải tham gia bốc thăm Ballot lại mà chỉ cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Chưa bước sang tuổi 31 tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Từng có ít nhất 3 tháng (tương đương 88 ngày) làm việc được trả lương tại các vùng địa lý và thuộc ngành nghề chỉ định theo yêu cầu của visa 462 (như nông nghiệp, du lịch khách sạn tại vùng Bắc Úc/vùng xa, xây dựng, hỗ trợ khắc phục thiên tai…). Nếu thực tập không lương hay làm tình nguyện sẽ không được tính.
  • Đương đơn không có trẻ phụ thuộc đi cùng.

Điều kiện khi nộp đơn xin visa 462 lần thứ 3

Lần xin gia hạn thứ 3 này được gọi là Third Work and Holiday. Ngoài các điều kiện chung về độ tuổi (dưới 31 tuổi) và nhân thân, người xin visa lần 3 cần phải thỏa mãn:

  • Đang sở hữu hoặc đã từng sở hữu visa 462 lần thứ 2.
  • Phải hoàn thành ít nhất 6 tháng (tương đương 179 ngày) làm việc được trả lương trong các ngành nghề và khu vực được chỉ định của visa 462 trong thời gian giữ visa lần thứ 2.
  • Đương đơn không có trẻ phụ thuộc đi cùng.

Một số câu hỏi về visa lao động Úc kết hợp kỳ nghỉ 462

Visa lao động kết hợp với kỳ nghỉ 462 đang hấp dẫn rất nhiều bạn trẻ muốn thử sức trong môi trường làm việc tại các nước phát triển, mở ra cơ hội nâng cao ngoại ngữ, thu nhập và định hướng du học, định cư lâu dài. Một số câu hỏi và phần trả lời dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật quy trình mới nhất năm 2026:

Nộp hồ sơ xin visa 462 vào lúc nào?

Năm tài khóa của Úc bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 hàng năm đến ngày 30 tháng 6 năm sau. Tuy nhiên, bạn không thể tự do nộp hồ sơ bất cứ lúc nào. Bạn cần phải canh thời gian Bộ Di trú Úc mở cổng đăng ký hệ thống bốc thăm Ballot trực tuyến (thường diễn ra trong khoảng vài tuần giữa năm), tiến hành đăng ký và trả phí 25 AUD. Các đợt quay số ngẫu nhiên sẽ được thực hiện liên tục xuyên suốt năm tài khóa cho đến khi hết 1.500 suất. Nếu nhận được thư mời (ITA) qua email, bạn sẽ có 28 ngày để hoàn tất nộp hồ sơ xin visa chính thức trực tuyến.

Khi nào cần khám sức khỏe để xin visa 462?

Sau khi bạn nhận được thư mời từ hệ thống bốc thăm và tiến hành nộp hồ sơ xin visa trên ImmiAccount, hệ thống sẽ gửi yêu cầu khám sức khỏe (HAP ID). Bạn cần đặt lịch và tiến hành khám sức khỏe tại các phòng khám được Bộ di trú Úc chỉ định ngay sau đó để hồ sơ được xét duyệt nhanh chóng.

Visa 462 chấp nhận những loại chứng chỉ tiếng Anh nào?

Bạn có thể chứng minh năng lực tiếng Anh của mình bằng các chứng chỉ phổ biến bao gồm: IELTS (General hoặc Academic) tối thiểu 4.5; PTE Academic tối thiểu 30 điểm; TOEFL iBT tối thiểu 32 điểm hoặc Cambridge C1 Advanced tối thiểu 147 điểm. Lưu ý chứng chỉ phải có hiệu lực trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ visa.

Người xin visa 462 có cần cung cấp thông tin sinh trắc học không?

Câu trả lời là có. Cung cấp thông tin sinh trắc học (chụp hình khuôn mặt và lấy dấu vân tay) là yêu cầu bắt buộc đối với công dân Việt Nam khi xin visa đi Úc. Sau khi nộp hồ sơ trực tuyến, bạn sẽ nhận được yêu cầu lấy sinh trắc học và cần đặt lịch hẹn với VFS Global để hoàn tất thủ tục này trong vòng 14 ngày.


Trên đây là một số thông tin để giúp bạn hiểu rõ hơn visa 462 Úc là gì. Để biết thêm thông tin về visa 462, để chuẩn bị hồ sơ xin visa tốt, tăng cơ hội thành công xin visa, bạn nên liên lạc với MelLink chúng tôi. Tham khảo thêm bài viết về phí visa mới nhất tháng 7/2026visa 485 cho du học sinh tốt nghiệp. Chúng tôi là công ty chuyên hỗ trợ xin visa đi Úc và luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn trên hành trình xin visa.

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Visa 870 Úc 2026: Visa tạm thời cho cha mẹ

Bạn đang tìm kiếm giải pháp đoàn tụ gia đình tại Úc mà không phải chờ đợi hàng thập kỷ? Visa 870 (Sponsored Parent Temporary Visa) chính là lựa chọn tối ưu nhất hiện nay. Khác với các diện định cư phức tạp, Visa subclass 870 cho phép cha mẹ sang Úc sinh sống liên tục lên đến 5 năm một lần (tối đa 10 năm) với quy trình xét duyệt nhanh chóng chỉ trong vài tháng.

Dưới đây là thông tin cập nhật mới nhất năm 2026 về điều kiện, chi phí, quy trình và những lưu ý cốt lõi từ các chuyên gia di trú.


1. Visa 870 Khác Với Các Diện Bảo Lãnh Cha Mẹ Khác Như Thế Nào?

Điểm cộng lớn nhất khiến Visa 870 trở thành xu hướng lựa chọn của các gia đình Việt tại Úc năm 2026 là KHÔNG yêu cầu “Khảo nghiệm cân bằng gia đình” (Balance of Family Test).

Đối với các diện visa cha mẹ truyền thống như Visa 103, 143, 173, 804, 864 và 884, Bộ Di trú Úc bắt buộc ít nhất một nửa số con cái phải là thường trú nhân hoặc công dân Úc. Tuy nhiên, với Visa 870:

  • Cha mẹ chỉ cần có ít nhất một người con (con đẻ, con nuôi hoặc con riêng hợp pháp) là công dân Úc, thường trú nhân (PR) hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện.
  • Không quan trọng các người con khác đang sinh sống tại quốc gia nào.

Điều kiện đối với Người bảo lãnh (Con cái tại Úc) – Cập nhật 2026:

Trước khi cha mẹ có thể nộp đơn xin thị thực, người con tại Úc phải nộp hồ sơ và được chấp thuận tư cách Người bảo lãnh (Parent Sponsor). Điều kiện cốt lõi bao gồm:

  • Đã sinh sống hợp pháp tại Úc tối thiểu 4 năm (Quy định thắt chặt hơn so với mức 2 năm trước đây).
  • Đáp ứng mức thu nhập chịu thuế tối thiểu (Income Threshold) theo quy định mới nhất cho năm tài chính 2025–2026 là $83,454.80 AUD. Lưu ý: Bạn có thể kết hợp thu nhập với bạn đời (vợ/chồng) hoặc anh chị em ruột, nhưng người bảo lãnh chính phải đóng góp ít nhất 50% mức thu nhập này.
  • Có lý lịch tư pháp (về mặt hình sự) trong sạch và không nợ tiền Chính phủ Úc.

Lưu ý quan trọng: Vì Visa 870 không bao gồm quyền làm việc (No Work Rights), cha mẹ hoặc người bảo lãnh phải chứng minh có đủ năng lực tài chính để tự trang trải toàn bộ chi phí sinh hoạt trong suốt thời gian lưu trú tại Úc.


2. Visa 870 Có Dẫn Đến Quyền Định Cư Úc (PR) Không?

Khẳng định: Visa 870 là thị thực TẠM THỜIKHÔNG dẫn trực tiếp đến Thường trú nhân (PR).

  • Thời gian lưu trú: Cha mẹ có thể ở lại Úc tối đa 10 năm (thông qua 2 lần cấp, mỗi lần tối đa 5 năm). Không giới hạn độ tuổi tối thiểu hay tối đa đối với cha mẹ.
  • Quy định gia hạn năm 2026: Để được cấp visa lần thứ 2 (để đạt tổng 10 năm), cha mẹ bắt buộc phải rời khỏi nước Úc tối thiểu 90 ngày trước khi nộp đơn xin gia hạn (trừ trường hợp được Bộ Di trú cấp phép ngoại lệ để nộp onshore).
  • Chiến lược kết hợp: Nếu mục tiêu cuối cùng của gia đình bạn là PR, Visa 870 là một “bước đệm” hoàn hảo. Cha mẹ có thể sinh sống an vui bên con cháu tại Úc trong thời gian chờ đợi các diện visa định cư dài hạn khác (như Visa 143 hay Visa 103) đang nằm trong danh sách hàng đợi (queueing) của Bộ Di trú.

3. Lệ Phí và Chi Phí Xin Visa 870 Mới Nhất Năm 2026

Chính phủ Úc đã điều chỉnh biểu phí áp dụng cho năm 2026. Tổng chi phí hành chính cho Visa 870 được chia thành các giai đoạn:

Thành phần chi phíLoại Visa 3 NămLoại Visa 5 NămQuy trình thanh toán
Phí duyệt hồ sơ Bảo lãnh (Sponsorship Fee)$420 AUD$420 AUDNgười con nộp khi nộp đơn bảo lãnh
Hồ sơ Visa – Đợt 1 (1st Instalment)$1,215 AUD$1,215 AUDNộp tại thời điểm nộp đơn xin Visa
Hồ sơ Visa – Đợt 2 (2nd Instalment)$4,855 AUD$10,925 AUDNộp trước khi Visa được chính thức cấp
TỔNG LỆ PHÍ CHÍNH PHỦ$6,490 AUD$13,560 AUDTăng nhẹ so với các năm trước

Các chi phí bắt buộc đi kèm khác:

  1. Bảo hiểm sức khỏe (OVHC): Đây là điều kiện bắt buộc (Condition 8501). Vì người giữ Visa 870 không được hưởng chính sách an sinh Medicare, bạn phải duy trì bảo hiểm y tế dành cho khách nước ngoài trong suốt thời hạn visa. Chi phí bảo hiểm cho người lớn tuổi dao động khoảng $2,500 – $4,000 AUD/năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe.
  2. Khám sức khỏe & Lý lịch tư pháp: Khoảng $350 – $500 AUD.
  3. Dịch thuật & Công chứng hồ sơ: Khoảng $200 – $500 AUD.

4. Quy Trình Các Bước Nộp Hồ Sơ Chuẩn 2026

Để tránh việc bị từ chối đáng tiếc và mất khoản phí chính phủ không hoàn lại, quy trình nộp hồ sơ cần tuân thủ nghiêm ngặt 3 bước sau thông qua hệ thống ImmiAccount:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ bảo lãnh (Sponsorship). Người con tại Úc nộp đơn chứng minh thu nhập và tư cách bảo lãnh. Thời gian xét duyệt thường mất từ 1 – 2 tháng.
  • Bước 2: Nộp đơn xin Visa 870. Sau khi bước 1 được duyệt, cha mẹ phải nộp đơn xin visa trong vòng 60 ngày (nếu đang ở trong nước Úc và có quyền nộp onshore) hoặc trong vòng 6 tháng (nếu đang ở ngoài nước Úc).
  • Bước 3: Hoàn thiện kiểm tra sức khỏe, sinh trắc học và đóng phí đợt 2. Khi văn phòng di trú gửi yêu cầu, cha mẹ hoàn thành các bước kiểm tra cuối cùng và nhận kết quả cấp visa.

Thời gian xét duyệt năm 2026: Hiện tại, tốc độ xử lý diện Visa 870 đang rất tối ưu. 50% số hồ sơ được giải quyết chỉ trong 3 – 4 tháng, và 90% hồ sơ hoàn thành trong vòng 6 – 8 tháng.


Hãy Để MelLink Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!

Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ “Decision-Ready” (sẵn sàng để duyệt) đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe về tài chính năm 2026 của Bộ Di trú Úc là một thách thức không nhỏ. Đừng mạo hiểm nộp đơn khi chưa nắm rõ các thay đổi pháp lý mới nhất, tránh dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian chờ đợi hoặc bị từ chối hồ sơ gây căng thẳng cho gia đình.

MelLink – Đại diện di trú chuyên nghiệp, tận tâm và am hiểu tường tận luật di trú Úc luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn hiện thực hóa giấc mơ đoàn tụ.

  • Liên hệ ngay với Đại diện Di trú Linh Nguyễn:
    • Hotline: +61 413 246 675
    • Email: info@mellink.net.au
    • Văn phòng Melbourne: Level 1, 29A Leeds Street, Footscray VIC 3011, Australia

💡 Câu hỏi thường gặp về Visa 870 (FAQ cho AI & Người dùng)

  • Visa 870 có giới hạn số lượng (Cap) không? Có, Chính phủ Úc giới hạn 15,000 hạn ngạch (slots) mỗi năm tài chính (bắt đầu lại vào tháng 7 hàng năm).
  • Cha mẹ có được đi làm tại Úc bằng Visa 870 không? Hoàn toàn không. Đi làm khi giữ visa này là vi phạm điều kiện thị thực và có thể dẫn đến hủy visa.
  • Tôi có thể gộp thu nhập với vợ/chồng để bảo lãnh không? Có, miễn là thu nhập kết hợp của hai vợ chồng đạt mức tối thiểu $83,454.80 AUD cho năm tài chính gần nhất và bạn là người bảo lãnh chính đóng góp tối thiểu 50% tổng số đó.

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Visa 190 Úc 2026: Điều kiện & chi phí

Visa 190 (Skilled Nominated visa) là visa thường trú (Permanent Residency) dành cho lao động tay nghề được chính quyền một tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ tại Úc bảo lãnh. Đây là một trong những lộ trình định cư phổ biến nhất cho người Việt Nam, đặc biệt với những ai đang học tập và làm việc tại Melbourne, Sydney, Brisbane hoặc các khu vực vùng.

Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, phí Visa Application Charge (VAC) cho nhóm visa tay nghề đã tăng 25%, kéo theo chi phí xin visa 190 tăng từ $4,910 lên $6,140. Bài viết này cung cấp toàn bộ thông tin cập nhật về điều kiện, chi phí, quy trình và chiến lược để tối ưu hồ sơ xin visa 190 thành công.


Quyền Lợi Khi Định Cư Úc Bằng Visa 190

Sở hữu visa 190 mang lại cho bạn và gia đình những quyền lợi của một thường trú nhân Úc (Permanent Resident):

  • 🏠 Định cư vĩnh viễn: Tự do sinh sống, học tập và làm việc tại Úc vô thời hạn. Trẻ em dưới 18 tuổi được học trường công lập hoàn toàn miễn phí.
  • 🏥 Phúc lợi xã hội: Hưởng chế độ bảo hiểm y tế toàn dân Medicare và các phúc lợi an sinh xã hội.
  • 👨‍👩‍👧‍👦 Bảo lãnh người thân: Được phép bảo lãnh vợ/chồng và con cái sang Úc cùng định cư.
  • ✈️ Tự do đi lại: Xuất nhập cảnh nước Úc trong vòng 5 năm kể từ ngày cấp visa (sau 5 năm cần gia hạn Resident Return Visa).
  • 🇦🇺 Nhập quốc tịch: Có cơ hội nộp đơn xin trở thành công dân Úc khi đủ điều kiện cư trú.

Điều Kiện Xin Visa 190 Mới Nhất (Tháng 7/2026)

Để nhận được thư mời (Invitation to Apply) và được cấp visa 190, ứng viên cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

  • ✅ Bảo lãnh từ tiểu bang: Được cơ quan chính phủ của một tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ tại Úc chấp thuận bảo lãnh (State Nomination).
  • ✅ Thư mời (ITA): Nhận được thư mời nộp hồ sơ từ hệ thống SkillSelect.
  • ✅ Ngành nghề phù hợp: Ngành nghề đăng ký phải thuộc danh sách nghề nghiệp ưu tiên của tiểu bang (STSOL hoặc MLTSSL).
  • ✅ Thẩm định tay nghề: Đạt chứng nhận kiểm tra tay nghề (Skills Assessment) từ cơ quan thẩm định có thẩm quyền.
  • ✅ Thang điểm di trú: Đạt tối thiểu 65 điểm trên Points Test (bao gồm 5 điểm từ State Nomination). Điểm an toàn thực tế thường là 75–85+ tùy ngành.
  • ✅ Độ tuổi: Dưới 45 tuổi tại thời điểm nhận thư mời.
  • ✅ Tiếng Anh: Đạt tối thiểu Competent English (IELTS 6.0 mỗi kỹ năng hoặc PTE tương đương).
  • ✅ Sức khỏe & Lý lịch: Đạt yêu cầu kiểm tra sức khỏe và lý lịch tư pháp trong sạch.

Thành viên gia đình đi kèm: Vợ/chồng (hoặc De facto partner), con ruột/con riêng dưới 18 tuổi, và người thân phụ thuộc khác đủ điều kiện di trú.


Bảng Tính Điểm Di Trú (Points Test) Cho Visa 190

Hệ thống tính điểm là yếu tố quyết định. Dưới đây là bảng điểm chi tiết giúp bạn tự đánh giá hồ sơ của mình:

Lưu ý: Visa 190 được cộng thêm 5 điểm từ State Nomination.

Tiêu ChíĐiểm Tối ĐaGhi Chú
Độ tuổi (25–32)30Độ tuổi lý tưởng để đạt điểm tối đa
Trình độ tiếng Anh (Superior — IELTS 8.0+)20PTE Academic 79+ tương đương
Trình độ học vấn (Tiến sĩ)20Cử nhân/Thạc sĩ: 15 điểm
Kinh nghiệm việc làm (8+ năm ngoài Úc)15Trong Úc 4+ năm: 15 điểm
State Nomination (Visa 190)5Bắt buộc cho visa 190
Nghiên cứu tại Úc (tối thiểu 2 năm)5Dành cho du học sinh tốt nghiệp tại Úc
Chứng chỉ NAATI (dịch thuật)5Cộng thêm cho tiếng Việt
Kỹ năng nghề nghiệp (Occupational)10Các ngành được ưu tiên

Chi Phí Xin Visa 190 (Cập Nhật Tháng 7/2026)

Từ ngày 1/7/2026, phí visa tay nghề đã tăng 25%. Dưới đây là bảng phí mới nhất:

Hạng MụcPhí CũPhí Mới (Từ 1/7/2026)
Người nộp đơn chính$4,910$6,140
Người phụ thuộc ≥ 18 tuổi$2,455$3,070
Người phụ thuộc < 18 tuổi$1,230$1,535

Các khoản phí phát sinh khác chưa bao gồm: Phí thẩm định tay nghề (Skills Assessment từ $500–$1,500 AUD), phí thi tiếng Anh (IELTS/PTE ~$300–$400), phí khám sức khỏe, lý lịch tư pháp và phí dịch vụ của đại diện di trú (nếu có).


Quy Trình Xin Visa 190 Từ A–Z

Bước 1: Xác Định Ngành Nghề & Tiểu Bang

Chọn ngành nghề thuộc danh sách ưu tiên (MLTSSL hoặc STSOL) và xác định tiểu bang mục tiêu. Mỗi tiểu bang có danh sách ưu tiên và yêu cầu riêng. Ví dụ, Victoria thường ưu tiên ngành y tế, IT và kỹ thuật; NSW mở rộng cho nhiều ngành hơn.

Bước 2: Thẩm Định Tay Nghề & Thi Tiếng Anh

Hoàn thành Skills Assessment từ cơ quan thẩm định có thẩm quyền (VETASSESS, ACS, Engineers Australia…) và thi chứng chỉ tiếng Anh (IELTS/PTE) để tích lũy điểm số tối đa. Nếu đạt Superior English (IELTS 8.0+), bạn được cộng 20 điểm — rất quan trọng để cạnh tranh.

Bước 3: Nộp EOI & Xin Bảo Lãnh Tiểu Bang

Đăng ký Express of Interest (EOI) qua hệ thống SkillSelect và chọn tiểu bang muốn xin bảo lãnh. Tùy từng bang, bạn có thể cần nộp thêm Registration of Interest (ROI) riêng (ví dụ: Victoria yêu cầu ROI riêng qua hệ thống Live in Melbourne).

Bước 4: Nhận Thư Mời & Nộp Hồ Sơ Visa

Khi được bang chấp thuận và Bộ Di trú gửi Invitation to Apply (ITA), bạn có 60 ngày để nộp đầy đủ hồ sơ xin visa qua ImmiAccount. Chuẩn bị kỹ lưỡng tất cả giấy tờ trước khi nộp.

Bước 5: Chờ Xét Duyệt & Nhận Visa

Thời gian xét duyệt visa 190 hiện tại dao động từ 6 đến 12 tháng. Trong thời gian chờ, bạn có thể kiểm tra tiến độ qua ImmiAccount.


Giấy Tờ Cốt Lõi Cần Chuẩn Bị

  • 📄 Bằng cấp & Kinh nghiệm: Bằng tốt nghiệp, bảng điểm, CV chi tiết, thư xác nhận công việc, chứng từ thuế, bảng lương, sao kê ngân hàng.
  • 🔖 Chứng chỉ di trú: Kết quả thẩm định tay nghề (Skills Assessment), chứng chỉ tiếng Anh (IELTS/PTE).
  • 🪪 Giấy tờ cá nhân: Hộ chiếu, giấy khai sinh, căn cước công dân, giấy đăng ký kết hôn/ly hôn (nếu có).
  • 🏥 Sức khỏe & Tư pháp: Giấy khám sức khỏe từ bác sĩ được Bộ Di trú chỉ định, lý lịch tư pháp (Police Check).

Visa 190 vs Visa 491: Nên Chọn Diện Nào?

Nhiều ứng viên phân vân giữa visa 190 (PR ngay) và visa 491 (tạm thời 5 năm, lộ trình PR sau 3 năm). Dưới đây là so sánh nhanh:

Tiêu ChíVisa 190Visa 491
Loại visaThường trú (PR) ngayTạm thời 5 năm
Thời gian lên PRNgay khi cấpSau 3 năm sống ở vùng regional
Điểm tối thiểu65 (thực tế 75–85+)65 (cạnh tranh thấp hơn)
Yêu cầu vùngTự do trên toàn ÚcPhải sống ở vùng regional
Phí visa (mới)$6,140$6,140

Tham khảo thêm bài viết chi tiết: Chiến Lược Định Cư Úc 2026–2027 để hiểu rõ hơn về lộ trình phù hợp với bạn.


Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Visa 190 có khác gì visa 189?
Visa 189 (Skilled Independent) không cần bảo lãnh tiểu bang và điểm thường cao hơn (90–95+). Visa 190 cần State Nomination và được cộng 5 điểm, phù hợp với người có điểm thấp hơn. Xem thêm 6 cách định cư Úc.

Sau khi được cấp visa 190, tôi có phải sống ở bang đã bảo lãnh không?
Về mặt pháp lý, bạn không bị ràng buộc phải ở lại bang đã bảo lãnh. Tuy nhiên, tinh thần của visa 190 là cam kết đóng góp cho bang đó. Bộ Di trú có thể xem xét điều này khi bạn nộp đơn xin Quốc tịch.

Điểm an toàn cho visa 190 hiện tại là bao nhiêu?
Tùy ngành nghề và tiểu bang, điểm an toàn thường dao động 75–85+. Ngành IT và Kế toán thường cần 85+ điểm, trong khi ngành Y tá/Điều dưỡng có thể chỉ cần 70–75.

Tôi có thể nộp hồ sơ xin visa 190 khi đang ở Úc không?
Có. Visa 190 cho phép nộp hồ sơ cả trong và ngoài nước Úc. Nếu bạn đang ở Úc trên visa 485, đây là lộ trình phổ biến. Xem thêm visa 485 mới nhất.

Chi phí tổng cộng cho một hồ sơ visa 190 là bao nhiêu?
Nếu nộp đơn một mình, tổng chi phí khoảng $7,000–$9,000 AUD bao gồm: phí visa $6,140 + Skills Assessment $800–$1,500 + thi IELTS/PTE ~$400 + khám sức khỏe ~$500 + dịch thuật/công chứng.


Cần Hỗ Trợ Xin Visa 190?

Với mức phí tăng 25% từ tháng 7/2026, việc chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu là vô cùng quan trọng để tránh mất phí oan. MelLink với hơn 19 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực di trú và du học Úc sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

📞 Liên hệ MelLink ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí:

  • 📍 Level 1, 29 Leeds St, Footscray VIC 3011
  • 📞 +61 3 9689 3508
  • 📧 info@mellink.net.au
  • 🌐 mellink.net.au

Nguồn tham khảo: Department of Home Affairs (Australia), Home Affairs Legislation Amendment (2026 Measures No. 1), SkillSelect, các cơ quan thẩm định tay nghề.

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí