Home Blog Page 19

Du lịch Úc tự túc – tại sao không?

Nước Úc – Australia không chỉ được biết đến là một quốc gia phát triển mà còn hấp dẫn du khách bởi những kỳ quan thiên nhiên tuyệt đẹp, những vùng sa mạc trải dài, những bãi biển và những hòn đảo hoang sơ, kì vĩ. Úc là quốc gia rộng lớn, là quê hương của những chú Kangaroo, là nơi tuyệt vời để du lịch và học tập.  Úc sở hữu nhiều bãi biển tuyệt đẹp trải dài khắp lãnh thổ Úc. Đất nước Úc xinh đẹp luôn là điểm đến yêu thích. Những năm gần đây, xu hướng tự đi du lịch Úc ngày càng tăng. Tuy nhiên, việc du lịch tự túc ở Úc cũng đồng nghĩa là bạn phải làm tất cả những thủ tục, ăn ngủ, đi lại, tham quan tại Úc. Với những người mới đi lần đầu thì việc đó không hề dễ dàng chút nào.

Những thủ tục cần thiết để du lịch Úc là gì?

1. Vấn đề quan trọng nhất là bạn phải làm các thủ  tục cần thiết. Ngoài hộ chiếu (Passport) bạn phải có thêm 1 VISA hợp lệ hoặc giấy ETA do bộ ngoại giao Úc cấp.

Giấy tờ để làm VISA cho bạn bao gồm:

– 2 hình 4×6 mới nhất (bạn nên chụp mới luôn)

– 1 sơ yếu lý lịch theo mẫu lưu hành có xác nhận của địa phương

– 1 sơ yếu lý lịch theo mẫu của lãnh sự Úc

– 1 bản sao giấy khai sinh, 1 bản sao CMND, 1 bản sao hôn thú (nếu đã lập gia đình), 1 bản sao hộ khẩu, 1 bản sao hợp đồng lao động có xác nhận của cơ quan hiện hành hoặc bản sao đến các công việc bạn đang kinh doanh (nếu có).

– Nếu có trẻ em dưới 18 tuổi đi cùng cần có giấy ủy quyền của cả bố và mẹ đã xác nhận bởi chính quyền địa phương.

Bạn cần phải hoàn thành hồ sơ xin cấp VISA trước 3 tuần. Lệ phí xin cấp VISA Úc khoảng 100 USD.

2. Sau khi có VISA, việc tiếp theo là bạn phải mua vé máy bay đi Úc. Hiện nay, có rất nhiều hãng hàng không cung cấp cho bạn vé máy bay đi Úc giá rẻ như Vietnam Airlines, Jetstars Pacific, Tiger, Asia, Thai Airways… Bạn có thể mua vé máy bay đi Sydney, Melbourne, Perth, Godcoast… với giá chỉ vài trăm đô cho cả 1 chuyến khứ hồi. Nếu bạn không có kinh nghiệm mua vé máy bay trực tuyến, hoặc không có thời gian tìm vé máy bay giá rẻ, có thể liên hệ đến đại lý gần nhất để được tư vấn.

3. Tránh tình trạng hết phòng hoặc giá cao bạn nên đặt phòng trực tuyến trước 1-2 tháng trước khi đi, có thể đặt phòng thông qua expedia.com, booking.com hoặc qua agoda.com được xem là một trang đặt phòng uy tín trong nước, với giá cả rất hợp lý. Nếu đặt phòng khách sạn ở Sydney các bạn có thể tham khảo một số khách sạn giá rẻ nổi bật như: Khách sạn Jolly Swagman Backpackers, khách sạn Westend Backpackers, khách sạn Lamrock Lodge Backpackers on Bondi Beach. Mức giá phòng ở đây dao dộng từ 440.000 VNĐ – 560.000 VNĐ / đêm, với đầy đủ tiện nghi và phục vụ rất chu đáo. Nếu ở Adelaide bạn có thể đặt phòng tại:  khách sạn Carrington Gardens, khách sạn Country Comfort Motel Adelaide, khách sạn Grand Chifley Adelaide. Mức giá phòng từ 1.500.000 VNĐ – 2.000.000 VNĐ / đêm. Nếu ở Melbourne bạn có thể đặt tại: khách sạn Miami Hotel Melbourne, khách sạn Atlantis Hotel, khách sạn Seasons Heritage Melbourne. Với mức giá dao động từ 1.494.000-1.999.000 VNĐ / đêm.

Nên đi vào mùa nào trong năm?

Đây cũng là vấn đề bạn cần cân nhắc.  Thực ra, Úc luôn là điểm đến du lịch hấp dẫn đối với mọi du khách. Bạn có thể đến Úc vào bất kỳ thời điểm nào trong năm vì khí hậu và thiên nhiên nơi đây khá thuận lợi cho việc du lịch. Tùy theo sở thích và thời gian mà bạn có thể sắp xếp để đến thăm xứ sở Kangaroo. Úc là một đất nước có 4 mùa khí hậu trong 1 ngày. Thời tiết ở đây khá là dễ chịu và có những đặc trưng riêng rất phù hợp cho việc du lịch.

– Mùa xuân thường bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11 trong năm.

– Mùa hè từ tháng 12 – tháng 2, mùa thu từ tháng 3 đền tháng 5

– Mùa đông từ tháng 6 đến tháng 8.

Nhìn chung khí hậu ở đây khá hợp với con người Việt Nam, cũng có một mùa đông lạnh, tuy nhiên cái lạnh ở đây không buốt giá như nhiều nơi khác nên cảm giác khá là dễ chịu. Úc có rất nhiều bang với nhiều thành phố nổi tiếng, mỗi bang lại có những kiểu khí hậu đặc trưng riêng. Thủ đô Canberra hoặc Tasmania thì mùa đông lạnh như ở Việt Nam. Đến đây bạn có thể tham gia nhiều trò chơi đặc biệt là trượt tuyết trên các sườn núi. Mỗi năm có hàng nghìn lượt khách đến đây để thử sức. Trong khi đó, Sydney lại có khí hậu ôn hòa khá dễ chịu. Đây cũng là thành phố lớn nhất nước Úc hiện nay. Đặc biệt hơn cả là bang Victoria với thủ phủ Melbourne nổi tiếng lại có 1 kiểu khí hậu quanh năm, không bị ảnh hưởng theo mùa. Đến đây bạn sẽ cảm nhận được kiểu khí hậu 4 mùa trong 1 ngày.

Di chuyển ở Úc như thế nào?

Úc có 3 loại phương tiện công cộng chính là tàu điện ngầm, tàu điện và xe buýt. Xe điện ngầm chạy tuyến dài, chở được nhiều hành khách rất thuận lợi nên mọi người thường sử dụng. Xe điện chạy trong thành phố đến 12h30 đêm. Xe buyt chạy từ nửa đêm đến khi bình minh lên để chở những hành khách lỡ chuyến. Toàn bộ hệ thống xe công cộng ở Úc đều sử dụng vé tự động Metcard hoặc Myki. Nếu bạn chỉ ở Úc trong vài ngày, bạn có thể mua vé ngày tại các quầy bán vé tự động. Nếu bạn ở lâu hơn thì có thể sử dụng vé tuần, vé tháng trả trước của hệ thống vé Myki. Nếu muốn bạn cũng có thể thuê xe đạp để đi dạo quanh thành phố. Nếu bạn đi theo nhóm nhiều người thì có thể thuê ô tô hoặc taxi sẽ không mất quá nhiều kinh phí mà còn có thể chủ động thời gian và địa điểm. Giá thuê ô tô 1 ngày khoảng 60-100$

Thăm gì khi đến Úc?

1. Cầu Sydney Harbour Bridge ở Úc được so sánh với cầu Tháp London và Tháp Eiffel, được xây dựng để tránh tình trạng ùn tắc giao thông và chống lại sức gió 200 km/giờ và xoáy bão. Ngày nay, cây cầu không chỉ là cầu lưu thông đường bộ mà còn là một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Úc, tới đây bạn sẽ được tham gia các trò chơi mạo hiểm như nhảy cầu và khám phá lịch sử của cây cầu nổi tiếng này.

2. Nhà hát con sò Opera Sydney với thiết kế độc đáo hình cánh buồm, bởi kiến trúc sư người Đan Mạch trong suốt 4 năm mới thiết kế xong. Nhà hát Opera Sydney được xem là trung tâm văn hóa của thành phố, với một phòng hòa nhạc, một nhà hát opera, nhà hát kịch và hội trường, quán bar…

3. Bãi biển Palm Cove được xem là một trong những bờ biển tuyệt vời nhất ở Úc và là một địa điểm du lịch hấp dẫn du khách quốc tế. Không khí trong lành, nước biển trong và xanh mà còn có những dặng san hô Great Barrier Reef nhiều màu sắc long lanh.

4. Thành phố Perth được ví như một hòn đảo lạc với nhiều điều thú vị, tới đây bạn sẽ tới thăm công viên King và vườn thực vật quốc gia. Hay cảnh vật ở vùng sa mạc Pinnacles, di sản thế giới Vịnh cá mập và công viên Hải Dương. Tới đây, bạn sẽ được chiêm ngưỡng một quần thế sinh vật biển đa dạng như cá voi hoặc cá heo tại biển Loombana, Monkey Mia

5. Thủ đô Canberra nổi tiếng với những công trình, bảo tàng, nhà triển lãm đặc biệt là khu tưởng niệm chiến tranh Australian War Memorial, tòa nhà Quốc hội Parliament House of Australia,…

6. Hay tới thăm thành phố Melbourne là trung tâm văn hóa của nước Úc, tới đay bạn sẽ được chiêm ngưỡng tháp tháp Eureka Tower, chợ Queen Victoria Market, bảo tàng Melbourne Museum 

7. Đặc biệt ở bang Nam Úc có những vườn nho nổi tiếng và xưởng chế biến rượu nho bậc nhất, nổi tiếng ở thung lũng Hunter – New South Wales, thung Lũng Barossa – Nam Úc, thung lũng Clare – Nam Úc, thung lũng Yarra – bang Victoria…

Ăn gì khi ở Úc?

Nước Úc nổi tiếng với món hamburger củ dền hoặc các món cá barramundi lạ miệng hay món chuột túi nướng chỉ nước Úc mới có. Hay những món ăn nổi tiếng như: thịt cá sấu nướng, pizza hải sản, Meat Pie, đùi cừu nướng, BBQ kiểu Úc, bánh Pavlova, bánh Lamingtons, xúc xích cuộn… Giá một bữa ăn khoảng 10-15$.

Những lưu ý gì khi du lịch Úc?

Bạn không nên mang theo thực phẩm khô hoặc sản phẩm được làm từ lông thú, tre nứa…vì sẽ bị tịch thu ở sân bay hoặc bị đi tù ở Úc. Nhớ mang theo một vài loại thuốc đề phòng thời tiết. Bạn cần chú ý bảo quản giấy tờ tùy thân cẩn thận và nên mua bảo hiểm trước khi xuất cảnh. Bất kì khách du lịch nào khi rời khỏi Úc cũng phải nộp phí di chuyển hành khách trừ người quá cảnh và trẻ em dưới 12 tuổi. Khác với Mỹ, Úc không có lệ cho tiền boa. Nếu bạn muốn kéo dài thời gian thị thực ở Úc thì phải gia hạn trước 1 tháng kể từ thời gian hết hạn thị thực, chi phí cho việc này khoảng 200$.

Ban quản trị MelLink – 23 November 2016

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Các hình thức định cư tại Úc theo diện bảo lãnh đoàn tụ gia đình

0

Định cư tại Úc diện đoàn tụ gia đình được chia thành 4 nhóm chính:

1. Vợ/chồng hoặc người sắp kết hôn bao gồm 2 loại visa dưới đây:

a) Visa 300 – Người sắp kết hôn (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được sự bảo lãnh của người mang quốc tịch Úc, thường trú nhân Úc. Hoặc công dân New Zealand đang sinh sống tại Úc. Người bảo lãnh phải chưa bảo lãnh quá 2 người khác vào Úc theo diện vợ/chồng và chưa bảo lãnh cho ai khác hay chính mình là người được bảo lãnh theo diện vợ/chồng trong 5 năm trở lại đây.

b) Visa 309 – Vợ/chồng bảo lãnh (click vào link để xem chi tiết)

Visa này cho phép đương đơn tạm trú tại Úc trong thời gian 2 năm. Sau 2 năm, khi mối quan hệ giữa đương đơn và người bảo lãnh vẫn còn tiếp diễn thì đương đơn được chuyển sang thường trú. Trong thời gian ở Úc, đương đơn có thể làm việc, học tập, sinh sống tại Úc và có thể hưởng bảo hiểm sức khỏe Medicare.

Điều kiện: Để xin visa này, đương đơn phải có kết hôn hợp pháp với người bảo lãnh hoặc nếu vì lý do nào khác mà chưa thể kết hôn thì mối quan hệ phải trên 12 tháng (có ngoại lệ cho các trường hợp đã có con hoặc hôn nhân đồng tính).

2. Cha mẹ bao gồm các loại visa dưới đây:

a) Visa 103 – Cha mẹ không đóng tiền (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép định cư vĩnh viễn tại Úc. Làm việc, sinh sống và học tập tại Úc, hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc. Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép, bảo lãnh người thân sang Úc. Nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

Điều kiện để xin visa: Được con cái (con ruột/con riêng/con nuôi) bảo lãnh. Thỏa mãn các điều kiện cơ bản của diện Cha mẹ. Hồ sơ phải đợi trong hệ thống xếp hàng khoảng 10 năm.

b) Visa 143 – Cha mẹ có đóng tiền toàn phần (thường trú) (click vào link để xem chi tiết)

Visa này có thể sống và học tập tại Úc, nhận trợ cấp sức khỏe thông qua Medicare và chế độ phúc lợi thuốc men, trợ cấp an ninh xã hội nhất định. Đủ điều kiện xin quốc tịch Úc (theo tiêu chí đủ điều kiện cư trú). Bảo trợ cho người muốn cư trú lâu dài (theo thời gian chờ).

c) Visa 173 – Cha mẹ có đóng tiền một phần (tạm trú) (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép tạm trú tại Úc trong thời gian 2 năm, sau đó chuyển sang Visa 143 (thường trú). Làm việc, sinh sống và học tập tại Úc, hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc, hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép.

Điều kiện để xin visa: Được con cái (con ruột/con riêng/con nuôi) bảo lãnh. Thỏa mãn các điều kiện cơ bản của diện cha mẹ.

3. Con cái bao gồm các loại visa dưới đây:

a) Visa 101 – Con ruột / Con riêng (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép thường trú vĩnh viễn tại Úc, làm việc, sinh sống và học tập tại Úc. Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc, hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội. Bảo lãnh người thân sang Úc và nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

Điều kiện để xin visa: Là con ruột hoặc con ghẻ của người là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand. Nếu là con ghẻ thì phải dưới 18 tuổi và người cha/mẹ ghẻ bảo lãnh không còn quan hệ gì với mẹ/cha ruột nhưng có trách nhiệm phải chăm sóc về mặt pháp lý. Đương đơn dưới 25 tuổi vào thời điểm nộp đơn. Đương đơn còn độc thân. Đương đơn còn sống phụ thuộc vào cha/mẹ.

b) Visa 102 – Con nuôi (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép định cư vĩnh viễn tại Úc, làm việc, sinh sống và học tập tại Úc. Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc, hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội. Bảo lãnh người thân sang Úc. Nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

Điều kiện xin visa: Là con nuôi hoặc chuẩn bị được nhận làm con nuôi của người là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand. Hồ sơ xin con nuôi phải được chấp thuận bởi cơ quan quản lý con nuôi tiểu bang nơi người bảo lãnh đang sinh sống. Đương đơn phải còn độc thân và dưới 18 tuổi kể cả tại thời điểm ra quyết định cấp visa.

c) Visa 445 – Người con phụ thuộc (click vào link để xem chi tiết)

Visa được phép tạm trú ở Úc, làm việc, sinh sống và học tập tại Úc trong thời gian visa của người cha/mẹ vẫn còn hiệu lực. Hưởng các quyền lợi tương đương loại visa của người cha/mẹ.

Điều kiện xin visa: Đương đơn là con ruột hoặc con kế của người mang visa 309. Đương đơn được bảo lãnh bởi người đã bảo lãnh cha/mẹ của mình. Đương đơn còn sống phụ thuộc vào cha/mẹ, đương đơn còn độc thân.

4. Người thân khác bao gồm các loại visa dưới đây:

a) Visa 114 – Người thân già yếu lệ thuộc (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép định cư và làm việc vĩnh viễn tại Úc. Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc. Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép. Bảo lãnh người thân sang Úc và nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

Điều kiện xin visa: Đương đơn nam phải trên 65 tuổi. Đương đơn nữ phải trên 60 tuổi đến trên 65 tuổi, tùy thuộc vào ngày sinh. Đương đơn đang sống độc thân. Đương đơn được bảo lãnh bởi người thân ở Úc. Đương đơn sống phụ thuộc vào người thân liên tục ít nhất 3 năm. Con cái hoặc người sống lệ thuộc vào đương đơn phải còn độc thân nếu muốn đi theo.

b) Visa 115 – Người thân duy nhất (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép làm việc và học tập tại Úc. Nhận được hỗ trợ y tế của Medicare và chương trình bảo trợ dược phẩm (PBS). Tiếp cận với các khoản thanh toán an sinh xã hội (tùy thuộc vào thời gian chờ đợi). Có đủ điều kiện xin quyền công dân Úc (phụ thuộc vào các tiêu chuẩn hợp lệ về thường trú). Bảo trợ cho người muốn thường trú (tùy thuộc vào thời gian chờ đợi).

Điều kiện cho đương đơn và người bảo lãnh: Quý vị có anh, chị, em, cha, mẹ (hoặc những người tương đương có quan hệ ghẻ) là công dân Úc, cư dân Úc vĩnh viễn hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện và thường trú ở Úc. Quý vị và người phối ngẫu của quý vị không có anh, chị, em, con cái không phụ thuộc, cha mẹ (hoặc những người tương đương có quan hệ ghẻ) ngoại trừ những người ở Úc. Người phối ngẫu hoặc họ hàng phụ thuộc khác có thể có thể được bao gồm trong đơn xin thị thực nếu họ thỏa mãn các yêu cầu nhất định. Nếu quý vị được cấp loại thị thực này, quý vị và họ hàng đủ điều kiện của quý vị có thể sinh sống với tư cách là cư dân Úc vĩnh viễn.

c) Visa 116 – Chăm sóc người thân (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép định cư và làm việc vĩnh viễn tại Úc. Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc. Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép. Bảo lãnh người thân sang Úc và nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

Điều kiện để xin visa: Đương đơn cần chăm sóc người thân có quan hệ huyết thống với mình, hoặc chăm sóc thành viên trong gia đình của người thân đó. Đương đơn được bảo lãnh bởi công dân Úc, thường trú nhân Úc, hoặc công dân New Zealand. Người bệnh/già yếu có những nhu cầu chăm sóc về y tế thực sự trong liên tục ít nhất 2 năm, do những điều kiện về vật lý, tâm thần, hoặc giác quan gây ảnh hưởng đến khả năng người đó sinh sống hàng ngày. Việc chăm sóc không thực hiện được bởi những người thân khác tại Úc, hoặc không nhận được từ các cơ sở đoàn thể chăm sóc người bệnh tại Úc.

d) Visa 117 – Trẻ họ hàng mồ côi (click vào link để xem chi tiết)

Các điều kiện cơ bản: Người được bảo lãnh phải dưới 18 tuổi và còn độc thân. Thân nhân ở Úc có thể là anh/chị, ông/bà, chú bác/cô dì… của người được bảo lãnh. Người bảo lãnh ở Úc phải đủ 18 tuổi và công dân hay thường trú nhân Úc, hay là công dân New Zealand đủ tư cách ở Úc. Trong trường hợp người bảo lãnh dưới 18 tuổi thì người vơ/chồng hay người cùng chung sống với người bảo lãnh có thể đứng ra bảo lãnh nếu hội đủ điều kiện. Người thân ở Úc cần phải chứng minh có đủ quyền giám hộ hợp pháp đối với trẻ. Ngoài ra, người được bảo lãnh cũng cần phải thỏa mãn một số yêu cầu khác về sức khỏe và không phạm pháp phạm tội ở Việt Nam. Người thân ở Úc phải cam kết bảo lãnh 2 năm về mặt tài chính cho trẻ. Nếu được yêu cầu, có thể người bảo lãnh phải đóng tiền “bảo đảm”.

Ban quản trị MelLink – 23 November 2016

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Hot! Danh sách những ngành học được phép ưu tiên định cư úc năm 2016

0

Hàng năm chính phủ Úc họp bàn và đưa ra danh sách những nghành nghề được ưu tiện định cư tại Úc. Căn cứ vào danh sách này, bạn có thể có những định hướng cho mình sau khi tốt nghiệp đại học tại Úc. Dưới đây là danh sách những ngành nghề được ưu tiên định cư tại Úc năm 2016.

 

Occupation ceilings for the 2014-15 programme year
Occupation IDDescriptionNgành nghề định cư (tham khảo)Ceiling ValueResults to dateQuota to date
2544Registered NursesY tá15042229112751
3411ElectriciansThợ điện78541737681
3312Carpenters and JoinersThợ mộc và đồ gỗ gia dụng71642016963
3232Metal Fitters and MachinistsThợ sửa chữa và lắp ráp kim loại6816506766
2414Secondary School TeachersGiáo viên trường THCS70024906512
3212Motor MechanicsCông nhân sửa chữa xe máy64441466298
1331Construction ManagersQuản lý xây dựng51781095069
3223Structural Steel and Welding Trades WorkersThợ hàn và công nhân công trình xây dựng thép4482554427
3341PlumbersThợ ống nước4464904374
2531General Practitioners and Resident Medical officersBác sĩ đa khoa và Nhân viên y tế thường trú36723943278
2713SolicitorsCố vấn pháp luật34261843242
1335Production ManagersQuản lý sản xuất313233129
3423Electronics Trades WorkersCông nhân thương mại điện tử2580302550
3513ChefsĐầu bếp2547932454
3322Painting Trades WorkersThợ sơn2448132435
3332PlasterersThợ trát vữa1980161964
2332Civil Engineering ProfessionalsKỹ sư xây dựng dân dụng28509491901
2725Social WorkersNhân viên xã hội19681661802
3421Airconditioning and Refrigeration MechanicsThợ máy điều hòa và tủ lạnh1626231603
3311Bricklayers and StonemasonsThợ nề và Thợ xây đá1506551451
1332Engineering ManagersQuản lý kỹ thuật1428391389
2513Occupational and Environmental Health Professionals Chuyên gia an toàn lao động và y tế môi trường14701051365
1342Health and Welfare Services ManagersQuản lý dịch vụ y tế và phúc lợi1356411315
2411Early Childhood (Pre-primary School) TeachersGiáo viên mần non14041151289
2321Architects and Landscape ArchitectsKiến trúc sư và họa viên kiến trúc14762561220
2723PsychologistsTâm lý học12481141134
3334Wall and Floor TilersThợ lợp ngói và tường111021108
2525PhysiotherapistsChuyên gia vật lý trị liệu11881491039
2415Special Education TeachersGiáo viên Giáo dục đặc biệt1044151029
2346Medical Laboratory ScientistsChuyên gia nghiên cứu y khoa1092771015
3991Boat Builders and ShipwrightsThợ đóng thuyền và đóng tàu100001000
3233Precision Metal Trades Workers Công nhân buôn bán kim loại10001999
3222Sheetmetal Trades WorkersThợ cơ khí10001999
3422Electrical Distribution Trades WorkersCông nhân phân phối điện tử10003997
3331GlaziersThợ lắp kính/Thợ tráng men (đồ gốm)10003997
2711BarristersLuật sư10003997
3211Automotive ElectriciansKỹ sư máy móc tự động10004996
1341Child Care Centre ManagersQuản lý trung tâm chăm sóc trẻ em100013987
2535SurgeonsBác sĩ phẫu thuật100015985
2532AnaesthetistsChuyên gia gây mê100018982
2526PodiatristsBác sĩ chuyên khoa về chân100019981
2534PsychiatristsBác sĩ tâm thần100021979
4112Dental Hygienists, Technicians and TherapistsNhân viên vệ sinh nha khoa, kỹ thuật viên nha khoa và trị liệu nha khoa100023977
2514Optometrists and OrthoptistsKỹ thuật viên đo thị lực100023977
3132Telecommunications Technical SpecialistsChuyên gia kỹ thuận viễn thông100025975
2349Other Natural and Physical Science ProfessionalsChuyên gia khoa học tự nhiên và khoa học xã hội100028972
2541MidwivesNữ hộ sinh100029971
2312Marine Transport ProfessionalsChuyên viên vận chuyển hàng hải100029971
2245Land Economists and ValuersNhà kinh tế học và Chuyên gia thẩm định giá100030970
2333Electrical EngineersKỹ sư điện1332363969
2521Chiropractors and OsteopathsChuyên gia thấp khớp và nắn xương100033967
3123Electrical Engineering Draftspersons and TechniciansCông nhân kỹ thuật điện và kỹ thuật viên ngành điện100036964
2527Speech Professionals and AudiologistsChuyên gia trị liệu thính giác và khả năng ngôn ngữ100046954
2533Internal Medicine SpecialistsBác sĩ chuyên khoa nội100049951
2326Urban and Regional PlannersQuy hoạch vùng và đô thị100065935
2322Cartographers and SurveyorsChuyên viên vẽ bản đồ và giám định viên100065935
3122Civil Engineering Draftspersons and TechniciansCông nhân xây dựng dân dụng và Kỹ thuật viên xây dựng dân dụng100066934
2512Medical Imaging ProfessionalsChuyên gia y tế hình ảnh101483931
2241Actuaries, Mathematicians and StatisticiansChuyên viên thống kê và Nhà toán học100072928
2347VeterinariansBác sĩ thú y100085915
2524Occupational TherapistsChuyên gia liệu pháp100089911
2341Agricultural and Forestry ScientistsNhà khoa học nông nghiệp và lâm nghiệp1000124876
2336Mining EngineersKỹ sư khai thác mỏ1000125875
2523Dental PractitionersNha sĩ1000223777
2331Chemical and Materials EngineersKỹ sư hóa và vật liệu1000331669
2633Telecommunications Engineering ProfessionalsKỹ thuật Viễn thông Chuyên gia1000419581
2631Computer Network ProfessionalsKỹ sư mạng máy tính17881274514
2334Electronics EngineersKỹ sư Điện tử1000486514
2335Industrial, Mechanical and Production EngineersKỹ sư công nghiệp, cơ khí và sản xuất16801172508
2212Auditors, Company Secretaries and Corporate TreasurersKiểm toán viên, Thư ký và Thủ quỹ1188700488
2539Other Medical PractitionersChuyên viên y tế khác1000525475
2339Other Engineering ProfessionalsKỹ sư chuyên ngành1000738262
2613Software and Applications ProgrammersLập trình viên5005495748
2211AccountantsKế toán5478543246
2611ICT Business and Systems AnalystsPhân tích hệ thống và kinh doanh ICT162016200

 

Ban quản trị MelLink – 22 November 2016

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Định cư Úc theo diện tay nghề

0

📌 Định cư Úc theo diện tay nghề (Skilled Migration) là con đường phổ biến nhất để xin thường trú nhân (PR) Úc trong năm 2026. Bài viết này cập nhật đầy đủ các visa tay nghề 2026 — từ 189, 190, 491 đến 186, 482 — cùng bảng so sánh, quy trình từng bước và mẹo xin visa thành công.

🇦🇺 Tổng quan về Định cư Tay nghề Úc 2026

Chương trình Skilled Migration (di trú tay nghề) của Úc được thiết kế để thu hút lao động có tay nghề cao từ khắp nơi trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam. Năm 2026, Úc tiếp tục ưu tiên các ngành nghề thuộc danh sách kỹ năng chiến lược — đặc biệt là y tế, kỹ thuật, công nghệ thông tin, xây dựng và giáo dục.

Người xin visa tay nghề sẽ được đánh giá qua hệ thống tính điểm (Points Test) — điểm càng cao, cơ hội được mời nộp đơn (Invitation to Apply – ITA) càng lớn. Điểm tối thiểu để nộp EOI (Expression of Interest) là 65 điểm, nhưng mức điểm cạnh tranh thực tế năm 2026 dao động từ 85–100+ điểm tuỳ ngành nghề và loại visa.

👉 Tham khảo danh sách ngành nghề mới nhất tại: Danh sách ngành nghề được định cư Úc 2026

📋 Các loại Visa Định cư Tay nghề Úc 2026

Dưới đây là 5 loại visa tay nghề chính trong năm 2026, từ visa thường trú (PR) ngay đến visa tạm thời có lộ trình lên PR:

Loại VisaTên đầy đủThời hạnĐiểm tối thiểuBảo lãnhPR?
Subclass 189Skilled IndependentVĩnh viễn65 (cạnh tranh 85+)Không cần✅ Ngay
Subclass 190Skilled NominatedVĩnh viễn65 (cạnh tranh 80+)Tiểu bang✅ Ngay
Subclass 491Skilled Work Regional5 năm65 (cạnh tranh 75+)Tiểu bang / Thân nhân❌ → PR 191 sau 3 năm
Subclass 186Employer Nomination SchemeVĩnh viễnKhông tính điểmChủ lao động✅ Ngay
Subclass 482Temporary Skill Shortage (TSS)2–4 nămKhông tính điểmChủ lao động❌ → PR 186 sau 3 năm

🔍 Chi tiết từng loại Visa Tay nghề

Visa 189 – Skilled Independent (Độc lập)

Visa 189 là visa thường trú nhân (PR) ngay, không cần bảo lãnh từ tiểu bang hay chủ lao động. Bạn có thể sống và làm việc ở bất kỳ đâu trên nước Úc. Đây là visa khó xin nhất vì tính cạnh tranh rất cao.

Yêu cầu chính 2026:

  • Ngành nghề phải nằm trong MLTSSL (Medium and Long-term Strategic Skills List)
  • Điểm EOI tối thiểu 65, nhưng thực tế cần 85–100+ để được mời
  • Tuổi dưới 45 khi nộp đơn
  • Kỹ năng tiếng Anh tối thiểu IELTS 6.0 (cạnh tranh: 7.0–8.0)
  • Skills Assessment (đánh giá tay nghề) hợp lệ
  • Được mời nộp đơn (ITA) qua SkillSelect

Lệ phí 2026: Khoảng AUD 4,640 cho đơn chính (cập nhật tại immi.homeaffairs.gov.au)

Visa 190 – Skilled Nominated (Tiểu bang bảo lãnh)

Visa 190 là visa PR ngay nhưng yêu cầu được một tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ Úc bảo lãnh. Bạn được cộng thêm 5 điểm vào tổng điểm EOI và phải cam kết sống ít nhất 2 năm tại tiểu bang bảo lãnh.

Điểm nổi bật 2026:

  • Ngành nghề thuộc MLTSSL hoặc STSOL (Short-term Skilled Occupation List)
  • Mỗi tiểu bang có danh sách ưu tiên riêng — ví dụ Victoria (VIC) ưu tiên y tế, kỹ thuật, IT, giáo dục
  • Mức điểm cạnh tranh thường từ 80–95
  • 👉 Chi tiết visa 190 định cư Úc theo tiểu bang

Ví dụ — Victoria 2026: Bang Victoria yêu cầu người xin visa 190 phải có ngành nghề trong danh sách ưu tiên của tiểu bang, có điểm EOI tối thiểu 65 (thường 80+), và có cam kết sinh sống tại Victoria. Victoria không thu phí nộp đơn ROI (Registration of Interest) riêng.

Visa 491 – Skilled Work Regional (Khu vực)

Visa 491 thay thế visa 489 từ năm 2019. Đây là visa tạm thời 5 năm, dành cho lao động tay nghề đồng ý sống và làm việc tại vùng regional (khu vực vùng xa) của Úc. Sau 3 năm đáp ứng điều kiện, bạn có thể xin PR qua visa 191.

Yêu cầu 2026:

  • Ngành nghề thuộc MLTSSL, STSOL hoặc ROL (Regional Occupation List)
  • Được tiểu bang hoặc thân nhân (bảo lãnh) sống tại vùng regional
  • Điểm EOI tối thiểu 65 (cạnh tranh 75+)
  • Được cộng 15 điểm nếu được tiểu bang bảo lãnh hoặc thân nhân bảo lãnh
  • Phải sống và làm việc tại vùng regional tối thiểu 3 năm trước khi xin PR 191

Visa 186 – Employer Nomination Scheme (Chủ lao động bảo lãnh)

Visa 186 là visa thường trú nhân (PR) ngay dành cho người được chủ lao động Úc bảo lãnh. Có 3 luồng chính: Direct Entry (nộp trực tiếp), Temporary Residence Transition (chuyển từ visa 482) và Labour Agreement (thoả thuận lao động đặc biệt).

Direct Entry 2026:

  • Ngành nghề thuộc MLTSSL
  • Có skills assessment hợp lệ
  • IELTS tối thiểu 6.0
  • Tuổi dưới 45 (có miễn trừ trong một số trường hợp)
  • Chủ lao động phải chứng minh nhu cầu tuyển dụng thực sự

Visa 482 – Temporary Skill Shortage (TSS)

Visa 482 là visa lao động tạm thời cho phép bạn làm việc cho chủ lao động Úc từ 2–4 năm. Đây là bước đệm phổ biến để xin PR 186 sau này.

Các luồng 482:

  • Short-term: 2 năm, ngành nghề trong STSOL, không có lộ trình PR trực tiếp
  • Medium-term: 4 năm, ngành nghề trong MLTSSL, có thể chuyển sang PR 186
  • Labour Agreement: Theo thoả thuận riêng

👉 Xem thêm visa 485 – Visa tốt nghiệp Úc 2026 | Visa 462 – Work and Holiday Úc

📊 Bảng so sánh chi tiết các Visa Tay nghề 2026

Tiêu chíVisa 189Visa 190Visa 491Visa 186Visa 482
Loại visaPRPRTạm thời 5 nămPRTạm thời 2–4 năm
Points test✅ Có✅ Có (+5)✅ Có (+15)❌ Không❌ Không
Danh sách nghềMLTSSLMLTSSL / STSOLMLTSSL / STSOL / ROLMLTSSLMLTSSL / STSOL
Skills Assessment✅ Bắt buộc✅ Bắt buộc✅ Bắt buộc✅ Bắt buộc✅ Tuỳ ngành
IELTS tối thiểu6.06.06.06.05.0 (Short-term)
Tuổi tối đa45454545Không giới hạn
Bảo lãnhKhôngTiểu bangTiểu bang / Thân nhânChủ lao độngChủ lao động
Lệ phí (AUD)~4,640~4,640~4,640~4,730~1,455–3,115
Thời gian xử lý7–12 tháng7–12 tháng9–14 tháng6–12 tháng1–5 tháng

🎯 Hệ thống tính điểm (Points Test) 2026

Hệ thống tính điểm (Points Test) áp dụng cho visa 189, 190 và 491. Bạn cần tối thiểu 65 điểm để nộp EOI, nhưng mức điểm cạnh tranh năm 2026 là 85–100+ cho hầu hết các ngành.

Yếu tốChi tiếtĐiểm tối đa
Tuổi25–32 tuổi30
Tiếng AnhIELTS 8.0 (Superior) / 7.0 (Proficient) / 6.0 (Competent)20 / 10 / 0
Kinh nghiệm làm việc (ngoài Úc)8–10 năm / 5–7 năm / 3–4 năm15 / 10 / 5
Kinh nghiệm làm việc (tại Úc)8–10 năm / 5–7 năm / 3–4 năm / 1–2 năm20 / 15 / 10 / 5
Trình độ học vấnTiến sĩ / Thạc sĩ / Cử nhân / Bằng nghề20 / 15 / 15 / 10
Học tại ÚcTối thiểu 2 năm học tại Úc5
NAATIChứng chỉ dịch thuật5
Bảo lãnh tiểu bang (190)Được tiểu bang bảo lãnh5
Bảo lãnh vùng regional (491)Được tiểu bang/thân nhân bảo lãnh15
Kỹ năng chuyên môn partnerVợ/chồng đủ điều kiện tay nghề5–10

📋 Danh sách ngành nghề (Occupation Lists) 2026

Úc phân loại ngành nghề theo 3 danh sách chính:

  • MLTSSL (Medium and Long-term Strategic Skills List): Dùng cho visa 189, 186 (Direct Entry), 485, 482 (Medium-term). Gồm các ngành như kỹ sư, bác sĩ, y tá, IT, kế toán, thợ lành nghề.
  • STSOL (Short-term Skilled Occupation List): Dùng cho visa 190, 491, 482 (Short-term). Gồm các ngành như quản lý, marketing, đầu bếp, designer.
  • ROL (Regional Occupation List): Dùng cho visa 491 (khu vực). Gồm các ngành đặc thù cho vùng regional.

👉 Danh sách ngành nghề định cư Úc cập nhật 2026

✅ Quy trình xin Visa Tay nghề Úc từng bước (Step-by-Step)

Dưới đây là quy trình chuẩn để xin visa tay nghề Úc 2026, áp dụng cho visa 189, 190 và 491:

Bước 1: Kiểm tra ngành nghề và đủ điều kiện
Xác định ngành nghề của bạn có trong danh sách MLTSSL, STSOL hay ROL không. Kiểm tra yêu cầu của Assessing Authority cho ngành đó.

Bước 2: Thi tiếng Anh
Thi IELTS (hoặc PTE, TOEFL iBT) đạt tối thiểu 6.0. Để cạnh tranh, nên đạt 7.0+ (Proficient) hoặc 8.0+ (Superior) để có thêm 10–20 điểm.

Bước 3: Đánh giá tay nghề (Skills Assessment)
Nộp hồ sơ cho cơ quan đánh giá tay nghề tương ứng (ví dụ: Engineers Australia, ACS, CPA, ANMAC, TRA, VETASSESS). Thời gian xử lý: 2–6 tháng.

Bước 4: Nộp EOI qua SkillSelect
Đăng ký tài khoản SkillSelect và nộp Expression of Interest (EOI) với tổng điểm ước tính. Bạn có thể cập nhật EOI bất kỳ lúc nào.

Bước 5: Xin bảo lãnh tiểu bang (nếu cần)
Với visa 190 hoặc 491: Nộp ROI/đơn xin bảo lãnh đến tiểu bang bạn chọn — mỗi bang có quy trình riêng.

Bước 6: Nhận thư mời (ITA) và nộp hồ sơ visa
Khi được mời, bạn có 60 ngày để nộp hồ sơ visa online. Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cá nhân, học vấn, kinh nghiệm, sức khoẻ, lý lịch tư pháp.

Bước 7: Chờ xét duyệt và nhận visa
Thời gian xử lý: 7–14 tháng. Bộ Di trú có thể yêu cầu bổ sung thông tin. Nếu được chấp thuận, bạn sẽ nhận visa qua email — không cần phỏng vấn đối với đa số trường hợp.

💰 Chi phí dự kiến 2026

Khoản mụcChi phí ước tính (AUD)
Lệ phí đánh giá tay nghề (Skills Assessment)500–1,200
Thi IELTS / PTE350–400
Lệ phí visa chính (189/190/491)~4,640
Lệ phí cho người phụ thuộc (trên 18)~2,320/người
Lệ phí cho người phụ thuộc (dưới 18)~1,160/người
Khám sức khoẻ300–500
Lý lịch tư pháp (Police Check)~50–100
Dịch thuật, công chứng200–500
Tổng ước tính (cá nhân)~6,000–8,000 AUD
Tổng ước tính (gia đình 4 người)~10,000–14,000 AUD

💡 Lưu ý: Lệ phí visa có thể thay đổi theo từng kỳ tài chính. Kiểm tra mức phí mới nhất tại immi.homeaffairs.gov.au

❓ Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Tôi cần bao nhiêu điểm để xin visa tay nghề Úc 2026?
Tối thiểu 65 điểm để nộp EOI, nhưng mức cạnh tranh thực tế là 85–100+ điểm. Một số ngành như y tá, kỹ sư có thể thấp hơn (80–85).

2. Visa 189 và 190 khác nhau thế nào?
Visa 189 không cần bảo lãnh — bạn có thể sống ở bất kỳ đâu. Visa 190 cần tiểu bang bảo lãnh và phải sống ở bang đó 2 năm, nhưng được cộng 5 điểm.

3. Tôi có thể xin PR từ visa 482 không?
Có. Nếu bạn có visa 482 Medium-term (ngành nghề trong MLTSSL), bạn có thể chuyển sang visa 186 (Temporary Residence Transition) sau 3 năm làm việc cho cùng chủ lao động.

4. Visa 491 có được tính là PR không?
Không. Visa 491 là visa tạm thời 5 năm. Sau 3 năm sống và làm việc tại vùng regional, bạn có thể xin PR 191.

5. Tôi có thể nộp EOI khi chưa có skills assessment không?
Không. Bạn cần có skills assessment hợp lệ trước khi nộp EOI.

6. Bang nào dễ xin bảo lãnh visa 190 nhất?
Năm 2026, các bang như South Australia, Tasmania, Northern Territory thường có yêu cầu thấp hơn so với Victoria, NSW. Tuy nhiên, mỗi bang có danh sách ưu tiên riêng.

7. Tiếng Anh ảnh hưởng thế nào đến điểm EOI?
IELTS 6.0 = 0 điểm, IELTS 7.0 = 10 điểm, IELTS 8.0 = 20 điểm. Đây là yếu tố quan trọng để đạt mức điểm cạnh tranh.

🏁 Kết luận

Định cư Úc theo diện tay nghề năm 2026 vẫn là con đường khả thi nhất cho người Việt Nam có tay nghề cao. Bí quyết thành công là: chọn đúng visa phù hợp, chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng, đạt điểm tiếng Anh cao và nộp EOI sớm.

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết về lộ trình định cư Úc 2026, hãy liên hệ MelLink Migration tại Level 1/29 Leeds St, Footscray VIC 3011 — đội ngũ chuyên viên di trú giàu kinh nghiệm sẽ hỗ trợ bạn từ A đến Z.

👉 Xem thêm: Visa 190 định cư Úc | Danh sách ngành nghề định cư | Visa 485 2026 | Visa 462 Work and Holiday

MelLink Migration – Cập nhật tháng 7/2026

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

3 cách để được định cư tại Úc

0

Đối với du học sinh, việc được định cư tại đất nước mình du học là mong muốn của nhiều người. Tuy nhiên làm thế nào để được định cư là vấn đề không đơn giản. Bài viết sau sẽ phần nào làm cho bạn hình dung ra các con đường nhập cư và phấn đấu để đạt được mục tiêu theo con đường mình đã chọn.

3 cách để định cư tại Úc theo con đường tự túc không có thân nhân bảo lãnh.

Cách 1: Skilled Migration:

Diện này còn gọi là Skilled Independent Visa (subclass 189). Đây là cách phổ biến nhất dành cho các bạn có trình độ và bằng cấp đủ tiêu chuẩn. Úc có hệ thống tính điểm nhập cư gọi là Points Test, trong đó có nhiều tiêu chí để tính điểm như tuổi, trình độ tiếng Anh, số năm kinh nghiệm, số năm đã ở Úc, bằng cấp… Theo đó những ai đạt được tổng cộng từ 60 điểm trở lên sẽ đủ tiêu chuẩn được viết đơn Expression of Interest (EOI) để vào danh sách xét duyệt gọi là pool. Mỗi năm Chính phủ Úc sẽ có những chỉ tiêu về số lượng người được phép nhập cư cho từng ngành (quota), họ sẽ xét trong danh sách này theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp. Ngành nào có nhiều người nộp đơn và số lượng quota được cấp ít thì điểm sẽ càng cao. Ví dụ năm 2015 ngành kế toán quá nhiều người nộp đơn trong khi Chính phủ lại giảm quota nhập cư cho ngành này nên điểm nhập cư đã tăng lên 70, việc chênh lệnh 10 điểm cũng là vấn đề lớn.

Có 2 yếu tố quan trọng khi apply trong diện này:

  • Bạn phải là “người có kỹ năng” (theo tiêu chuẩn của Úc) và kỹ năng của bạn phải thuộc nhóm Chính phủ Úc cần (những ngành mà họ đang thiếu người). Chính phủ Úc có 1 danh sách gọi là SOL (Skilled Occupations List). Trong danh sách này ghi cụ thể tên những ngành, vị trí và mô tả chi tiết công việc của từng chuyên ngành mà Úc đang cần. Bạn có thể xem qua danh sách này để kiểm tra xem chuyên môn của mình có thuộc ngành mà họ cần không. Danh sách SOL này không cố định, mỗi năm chính phủ Úc sẽ họp và quyết định thêm ngành nào bỏ ngành nào tùy theo tình hình kinh tế đất nước họ. Sau khi xác định kỹ năng của bạn đã thuộc danh sách SOL, họ sẽ xét xem bạn có đủ trình độ chuyên môn mà họ cần hay không.
  • Để xác minh được tiêu chí này thì phải qua một bước gọi là Migration Skills Assessment. Bộ Di Trú ủy quyền việc này cho một loạt tổ chức chuyên môn chứng nhận, ví dụ ngành IT thì do ACS (Australian Computer Society) chứng nhận, tương tự với các ngành khác thì sẽ có tổ chức khác chứng nhận. Để có được Skill Assessment thì ACS cơ bản dựa trên 2 yếu tố: Bằng cấp và kinh nghiệm làm việc.

Với những ai có bằng cấp thì cần lưu ý bằng cấp càng cao càng được nhiều điểm (Tiến sĩ > Thạc sĩ > Cử nhân). Bằng cấp do các trường đại học Úc cấp thì được ưu tiên hơn. Yêu cầu thêm 1-2 năm làm việc trong vị trí đúng chuyên ngành. Sau khi có hết những hồ sơ chứng minh thì nộp đơn cho đơn vị chuyên môn để họ xét duyệt.

Với những ai không có bằng cấp  thì sẽ phải xét kinh nghiệm làm việc. Đối với một số ngành, họ cho phép quy đổi số năm kinh nghiệm làm việc ra tương đương bằng đại học. Với IT họ đòi trên 8 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí tương đương cộng thêm 2 bản giải trình kỹ thuật cho 2 dự án gần nhất (trong vòng 3 năm) mô tả rằng bạn đã thực sự đảm nhiệm những công việc tương ứng với các kỹ năng họ yêu cầu. Khi làm các bản giải trình này thì phải làm càng kỹ càng tốt. Kinh nghiệm làm việc phải có xác nhận của công ty. Khi xét duyệt người của ACS hoặc Bộ Di Trú sẽ tiến hành xác minh, nếu không đúng sự thật thì sẽ bị xem như gian dối và vào “danh sách đen”, tương đương với việc gần như không bao giờ được cấp Visa vào Úc nữa.

Sau khi đã được cấp Skill Accessement rồi thì quay lại tiếp tục với các thủ tục khác cho bên di trú. Bộ Di Trú sẽ yêu cầu các tiêu chí khác như trình độ tiếng Anh, sức khỏe, hồ sơ tư pháp/police check… Sau khi đủ hết tất cả các yêu cầu (đủ số điểm) thì bạn sẽ được nộp đơn và được vào danh sách hàng chờ. Họ sẽ kiểm tra xem tiêu chí nào của bạn được công nhận và tiêu chí nào không, từ đó ra tổng số điểm. Sau đó sẽ ưu tiên xét từ cao xuống thấp.

Cách 2: Diện công ty bảo lãnh

Bạn du học Úc và sau khi tốt nghiệp bạn được nhận vào làm tại một công ty ở Úc. Hoặc bạn đang ở Việt Nam và apply vào 1 công ty nào đó ở Úc rồi trúng tuyển, lúc này nếu công ty muốn đưa bạn vào làm việc thì phải làm thủ tục bảo lãnh cho bạn. Nếu đi theo diện này thì bạn sẽ không phải làm gì nhiều, bạn không phải quan tâm đến thang điểm như diện 189 cũng như không lệ thuộc vào danh sách SOL (nhưng vẫn phải thỏa mãn danh sách CSOL – là danh sách có nhiều ngành hơn SOL). Tuy nhiên, công ty bảo lãnh bạn sẽ cực hơn rất nhiều. Cụ thể công ty phải trải qua 3 bước:

  • Bước 1: Công ty nộp đơn xin bảo lãnh:

Ở bước này công ty phải giải trình với Bộ Di Trú Úc đại loại rằng công ty đang cần tuyển dụng lao động nhưng tuyển mãi ở Úc không được, vì thế công ty mong Bộ Di Trú đồng ý để công ty bảo lãnh bạn được làm việc tại Úc. Để giải trình thì công ty phải đáp ứng 2 điều kiện sau:

– Điều kiện 1: Tránh trường hợp lập công ty ma để bảo lãnh, Bộ Di Trú yêu cầu công ty phải đáp ứng đủ các điều kiện tiêu chuẩn như: Số năm hoạt động của công ty đã đủ lâu chưa, doanh thu hàng năm của công ty có đủ lớn không, số lượng người trong công ty có đủ đông không…

– Điều kiện 2: Công ty phải chứng minh được rằng đã làm mọi cách để tuyển người bản địa (người Úc) nhưng không tìm ra: Đã cố gắng đầu tư cho hoạt động đào tạo (tối thiểu 1% tổng doanh thu của công ty và phải làm liên tục trong 3 năm). Rất nhiều công ty rớt ở điểm này vì 1% tổng doanh thu thường rất nhiều, đặc biệt là với những công ty có doanh thu lớn. Đã cố đăng tuyển dụng trong thời gian dài mà không được. Và còn rất nhiều thủ tục khác mà công ty phải chứng minh. Những thủ tục này thường khá rườm rà và hầu hết các công ty thường phải nhờ đến các luật sư di trú để giúp chuẩn bị hồ sơ. Sau khi chuẩn bị đủ hết các yêu cầu thì công ty được quyền nộp hồ sơ và chờ Bộ Di Trú xét duyệt. Nếu công ty được đồng ý thì sẽ chuyển sang bước 2.

  • Bước 2: Công ty tiến cử bạn:

Sau khi vượt qua bước 1, công ty sẽ tiến cử bạn với Bộ Di Trú Úc bảo lãnh cho bạn được làm việc tại Úc. Bước này sẽ thêm khá nhiều thủ tục cần chứng minh. Trong đó có yêu cầu mức lương trả cho bạn đó phải bằng hoặc cao hơn mức lương thị trường ở Úc (để tránh trường hợp thuê lao động nước ngoài vì giá rẻ). Sau khi Bộ Di Trú đồng ý cho phép công ty tiến cử bạn thì chuyển đến bước 3.

  • Bước 3: Bạn nộp đơn xin bảo lãnh

Ở bước này bạn sẽ chứng minh với Bộ Di Trú Úc rằng bạn là người đủ khả năng cho vị trí công việc sẽ đảm nhận tại Úc. Việc chứng minh bao gồm:

Chứng minh kỹ năng: Việc chứng minh này cũng tương tự như bước Migration Skills Assessment bên trên, và cũng do ACS xét nếu là ngành IT. Nếu mức lương mà công ty dự định trả cho bạn cao hơn 180.000 USD/năm thì không phải qua bước chứng minh này.

– Chứng minh trình độ tiếng Anh đủ để làm việc.

– Chứng minh hồ sơ tư pháp / police check đủ tiêu chuẩn, trong quá khứ không vi phạm chính sách nhập cư (của bất kỳ nước nào chứ không phải chỉ riêng Úc), không bị các bệnh truyền nhiễm, có hồ sơ bảo hiểm…

Sau khi nộp hồ sơ thì lại chờ Bộ Di Trú xét duyệt và cấp Visa. Sẽ có 2 hướng: Một là bảo lãnh thẳng vô PR (gọi là Direct Entry Stream – subclass 186). Hai là Temporary Skilled Worker (subclass 457)Visa 457 có hiệu lực trong 4 năm, tuy nhiên chỉ cần cầm Visa 457 trong 2 năm thì sẽ được quyền apply vào PR.

Với cách 2 đi theo diện công ty bảo lãnh nghe thì có vẻ đơn giản nhưng thật ra khá khó. Vì hầu hết các công ty ở Úc đòi phải có quyền làm việc ở Úc rồi mới tính tới chuyện phỏng vấn, nếu không có Visa làm việc thì họ loại ngay từ đầu. Thủ tục quá phức tạp nên thường họ rất ngại tài trợ cho nhân viên.

Do đó để đi được theo cách 2 này chúng ta cần phải chứng minh rằng mình phải thật sự xứng đáng để công ty làm đủ thứ thủ tục kể trên. Bạn lưu ý rằng có một số nơi người ta lập các “công ty ma” để bảo lãnh người nhập cư theo dạng này. Bạn không nên chọn các dịch vụ này vì đây là phạm luật và bạn sẽ đặt mình vào vị trí rủi ro bị lừa đảo, mất thời gian, mất tiền bạc và trường hợp xấu nhất là sẽ bị đưa vào danh sách đen, dẫn đến việc bị cấm cửa nhập cảnh Úc mãi mãi.

Cách 3: Du học Úc và xin định cư

Đây thực ra chỉ là một sự chuẩn bị cho 1 trong 2 cách trên. Cụ thể chọn học ngành phù hợp với nhu cầu nhập cư của Úc và sau đó đi theo dạng Skilled Migration hoặc sau khi học xong thì tìm công ty làm việc để đi theo dạng công ty bảo lãnh.

Ngoài ra có một lưu ý nhỏ là mọi người cẩn thận lừa đảo khi chọn luật sư và các dịch vụ di trú, bất kỳ nơi nào quảng cáo rằng có “tay trong” làm trong Bộ Di Trú, có thể linh động này nọ… tất cả đều là lừa đảo. Với cách mà Chính phủ Úc hoạt động thì một người không thể có khả năng chi phối quyết định, chưa kể Úc là một trong những nước có tỉ lệ tham nhũng rất thấp.

Chúc các bạn may mắn trong việc lựa chọn con đường định cư tại Úc

 

Ban quản trị MelLink – 22 November 2016

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Một số lưu ý khi làm thêm tại Úc

Việc làm thêm là một nhu cầu tất yếu của bất kỳ một du học sinh nào. Làm thêm không những mang lại nguồn thu nhập mà còn khiến cho bạn tìm hiểu thêm về văn hóa, đất nước, con người nơi bạn đang sinh sống. Tuy nhiên không phải ai cũng khi đi du học cũng có đủ kinh nghiệm cho việc này, vì vậy việc tìm hiểu những thông tin về làm thêm, những lưu ý khi đi làm thêm tại Úc là rất cần thiết.

Phân biệt casual job và part-time job
Cũng như ở nhiều nước khác, công việc phổ biến nhất của các du học sinh Việt Nam là chạy bàn, phụ bếp cho các nhà hàng châu Á. Tuy nhiên, những nơi này tuyển nhân viên theo dạng làm chui, trả bằng tiền mặt và thường không trả đúng mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định. Khi làm những công việc dạng này bạn cũng không được hưởng quyền lợi bảo hiểm lao động hay lương hưu mà chỉ được trả theo giờ. Đây là dạng công việc điển hình của hình thức làm thêm có tên gọi casual-job.
Trong khi đó, những công việc làm thêm đích thực (part-time job) thì sẽ cho phép người làm nhận được các quyền lợi như tích quỹ lương hưu, có bảo hiểm lao động và được trả lương tối thiểu đúng quy định (khoảng 12,75 AUD).
Vì vậy bạn cần cân nhắc với các công việc của mình trước khi quyết định chọn việc làm thêm nào.

Những địa chỉ làm thêm thông thường
Bên cạnh các quán ăn châu Á, du học sinh có thể tìm tới những tiệm bán hồng trà, tiệm thức ăn nhanh (Mc Donalds), tiệm Starbucks xin làm phục vụ. Thậm chí bạn cũng có thể tìm đến các câu lạc bộ đêm hay quán bar, café xin làm bartender (pha chế).

Một số bạn không thạo tiếng hoặc chưa đủ tự tin làm việc với người nước ngoài cũng chọn khuân vác ở các cửa hàng, chợ Việt Nam để kiếm thêm.

Những công việc làm thêm mơ ước
Dù ở bất cứ đâu, những việc làm thêm trong khu học xá cũng được liệt vào hàng những việc làm mơ ước vì khi đó bạn sẽ đảm bảo không bị “bóc lột” mà còn được tạo điều kiện học hỏi trong quá trình làm việc. Chẳng hạn như việc trợ giảng (university tutor) hay làm quản thư trong thư viện trường (university librarian).

Nên xin giấy phép làm việc hợp pháp
Sinh viên nước ngoài chỉ được đi làm 20 giờ trở xuống trong thời gian đi học (và toàn thời gian trong kỳ nghỉ). Muốn đi làm, bạn cần phải xin giấy phép làm việc (working permit) tại cơ quan Di trú (DMIA). Tại đây bạn cũng phải tiến hành đăng ký Mã số Thuế (Tax File Number). Đối với những ai ở Úc hơn 6 tháng, bạn sẽ được miễn thuế 6.000 AUD đầu tiên của lương đi làm, như những công dân Úc khác. Lưu ý là các nghiên cứu sinh bậc Tiến sĩ đang chờ đánh giá luận án thì có thể đi làm không giới hạn thời gian như sinh viên còn đang đi học.

Kỹ năng tiếng Anh đặc biệt quan trọng
Kỹ năng nói tiếng Anh tốt có thể sẽ giúp bạn kiếm được việc làm một cách dễ dàng hơn, đặc biệt là cho những công việc yêu cầu giao tiếp và đối đáp với khách hàng như phục vụ nhà hàng. Chính điều này là yếu tố quyết định một du học sinh có thể kiếm được việc làm ngay khi vừa mới chân bước chân ráo đến Úc hay phải mất gần năm trời mới tìm được việc đầu tiên. Nói tốt tiếng Anh, bạn có thể thử xin việc khảo sát thị trường qua điện thoại hay khảo sát ngoài trời. Chưa kể thù lao của công việc này khá cao so với mặt bằng hiện tại (20 AUD/giờ).

Đi làm thêm là chỉ để kiếm thêm!
Việc kiếm một công việc làm thêm để kiếm tiền nuôi sống bản thân nơi xa xứ đã là chuyện khó, vì vậy đừng nghĩ bạn sẽ có thể kiếm đủ tiền để gửi về nước. Một phép tính đơn giản nhé: với 20 tiếng đồng hồ cho phép làm thêm mỗi tuần và mức tiền lương trung bình cho sinh viên là 15AUD, như vậy bạn sẽ kiếm được khoảng 300 AUD/tuần. Mức nhà rẻ nhất đã vào khoảng 200 AUD/tuần, như vậy sau khi trả tiền nhà bạn chỉ còn 100 đô để ăn uống, mua sắm, trả tiền đi lại, giải trí… vậy thì bạn nghĩ sẽ “dôi” đâu ra một khoảng để gửi về nhà? Đừng tham kiếm tiền quá, bạn còn cả cuộc đời sau tốt nghiệp để làm giàu cơ mà.

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Cơ hội việc làm tại một số thành phố lớn ở Úc

Việc làm thêm là vấn đề rất được quan tâm đối với các bạn du học sinh. Tìm được việc làm thêm khó hay dễ tùy thuộc vào cách tiếp cận của từng người. Tại các thành phố lớn như Sydney,  Perth, Melbourne và Brisbane nơi có nhiều hoạt động, nhiều ngành nghề nhất thì việc tìm kiếm việc làm thêm sẽ dễ dàng hơn.  Bài viết sau đây sẽ là một tham khảo hữu ích dành cho các bạn.

 

Cơ hội việc làm ở Sydney

Là thành phố lớn nhất và đông dân nhất của Úc (4 triệu), Sydney là thủ phủ của tiểu bang New South Wales và là thủ đô kinh tế của Australia.  Tháp Sydney với chiều cao 305 m ngự trị tại thành phố. Vịnh Port Jackson là vịnh biển kì diệu nhất thế giới, vẻ đẹp của nó khiến người dân Châu Âu sững sờ. Sydney là nơi mà hầu hết các công ty lớn đặt trụ sở. Đây là nơi lý tưởng để bạn tìm việc làm trong lĩnh vực tin học, tài chính đặc biệt là ngành kiểm toán. Sydney là nơi tập trung rất nhiều công ty tin học nước ngoài (NEC, Computer Associates, Salesforce…), các ngân hàng lớn của Úc và của quốc tế (ANZ, Commonwealth Australia, JP Morgan, Deutsche Bank…) và các công ty kiểm toán tầm cỡ quốc tế (Robert Half, Ernst & Young,Deloitte…). Tuy nhiên, một điều cần lưu ý là để xin được việc làm bạn phải cạnh tranh rất dữ dội với rất nhiều ứng cử viên đáng gờm.

 

Cơ hội việc làm ở Melbourne

Melbourne là đối thủ cạnh tranh lớn của Sydney. Thành phố lớn thứ hai của Úc với dân số là 1,5 triệu người. Melbourne là thủ phủ của bang Victoria, bang có diện tích bé nhất của Úc. Melbourne là thành phố mang tính Châu Âu nhất của Úc về mặt văn hóa và kiến trúc. Melbourne là một thành phố quan trọng và có nhiều doanh nghiệp lớn có trụ sở ở đây hoặc là có đại diện ở đây : AXA (trụ sở), Michelin (văn phòng đại diện), Air Liquide (văn phòng đại diện), Danone (văn phòng đại diện), L’Oréal (cơ sở sản xuất), Moët (khai thác một khu trồng nho ở thung lũng Yarra), Alcatel, Infogrammes (trò chơi điện tử); Telstra (viễn thông), ANB (Australian and New Zealand Banking) hay BHP Hilton (khai thác mỏ)…. Cũng như Sydney, đây là thành phố nổi bật với các nghề liên quan đến tài chính, tin học, marketing…

 

Cơ hội việc làm ở Brisbane 

Brisbane là thành phố lớn thứ ba của Úc với dân số là 1,6 triệu người, thuộc bang Queensland, là bang của ánh nắng mặt trời. Brisbane nổi tiếng với các ngành công nghiệp (lọc dầu, làm giấy, kim loại) và vị thế dẫn đầu về các ngành công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ sinh học (biotechnology), hoạt động gắn liền với các phòng nghiên cứu của các trường đại học thuộc Queensland. Phân viện về vật lí/hóa học của Viện nghiên cứu nổi tiếng của Chính phủ về công nghiệp và khoa học nằm ở đây. Các công nghệ về tin học và dịch vụ tài chính nằm ở trung tâm và cả ở ngoại ô cũng mang lại các cơ hội về việc làm. Hơn nữa, Brisbane chỉ cách Gold Coast có 30 km, là trung tâm của các hoạt động du lịch, mang lại vô vàn các cơ hội việc làm thời vụ.

 

Cơ hội việc làm ở Darwin 

Darwin là thành phố lớn nhất (và gần như là duy nhất) thuộc miền lãnh thổ phía Bắc Úc, cùng với Tasmania, là vùng hoang dã nhất của Úc. Khu vực này có tỉ lệ người bản địa đông nhất của Úc (30 % dân số của bang, tức là có 207 700 người). Có hai lĩnh vực chủ yếu để tìm việc làm ở đây là liên quan đến mỏ (đặc biệt là khai thác vàng và bôxit, bên cạnh đó là có khí ga tự nhiên và uranium) và du lịch. Ở đây có rất nhiều trang trại vì vậy bạn cũng còn có thể xin làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp (được gọi là stations).

 

Cơ hội việc làm ở Canberra

Canberra là thủ đô của Liên bang Úc. Dân số ở đây là 320 000 người, là một thành phố nằm giữa « bush » (là thuật ngữ để chỉ các vùng cách xa biển, thường là hoang dã và tập trung người bản địa da đỏ) và một tiểu bang (Vùng lãnh thổ thủ đô Úc). Là thành phố hành chính và chính trị của đất nước, Canberra nổi tiếng là một thành phố của các viên chức. Cơ hội việc làm chủ yếu là nằm trong lĩnh vực nghiên cứu ở nghiều ngành khác nhau : trung tâm nghiên cứu công nghiệp và khoa học của nhà nước có trụ sở chính ở đây (CSIRO : Commonwealth Scientific and Industrial Research Organisation) .

 

Cơ hội việc làm ở Adélaide

Adelaide nằm ở giữa « Outback » (nghĩa là phía đằng sau, người ta cũng còn gọi là vùng đất đỏ rộng lớn vì mầu đất của sa mạc), tập trung hơn 80% dân số của tiêu bang Nam Úc. Kinh tế của Adélaïde chủ yếu phát triển dựa trên các ngành công nghiệp liên quan đến quân sự (70% các doanh nghiệp về quân sự tập trung ở Adélaïde) và công nghiệp ô tô (một nửa số ô tô của Úc được sản xuất từ Adélaïde), và đặc biệt là hệ thống điện tử. Thu nhập tạo ra từ ngành điện tử tăng trưởng với tốc độ 15 %/năm kể từ năm 1990 và lĩnh vực này sử dụng tới trên 13 000 lao động. Trong số các doanh nghiệp lớn có thể thấy : Mitsubishi và General Motors, công ty khí đốt và dầu Santos (South Australia Northern Territory Oil Search), công ty nước uống Coopers hay công ty truyền thông News Corporation thuộc tập đoàn Rupert Murdoch. Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, các nhà băng quốc gia State Bank of South Australia công ty đầu tư Argo- Argo Investments Limited là những tập đoàn nổi tiếng nhất.

 

Cơ hội việc làm ở Perth 

Là thủ phủ của tiểu bang Tây Úc, Perth có số dân là 1,3 triệu người, diện tích chiếm 1/3 lãnh thổ của nước Úc. Đây cũng là thành phố có tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất nước Úc. Vùng này nổi tiếng vì có nhiều mỏ và có nhu cầu nhân lực rất lớn (chuyên gia địa lí học, kĩ sư, thợ kĩ thuật, công nhân, nấu bếp phục vụ các công trường).

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Cách viết CV và xin việc ở Úc

     Để tìm một công việc làm thêm tại Úc không quá khó, tuy nhiên để tìm được một công việc ưng ý thì bạn cần phải tìm hiểu về những yêu cầu tuyển dụng của Úc, cách viết CV, đơn xin việc, để mọi chuyện diễn ra đúng như mong muốn.

     Theo chuyên gia về nhân lực học – Benjamin Chaminade thì Úc được coi là là thị trường «đầy mâu thuẫn». « Australia có tỉ lệ thất nghiệp lúc nào cũng ở mức 5% và một cuộc điều tra gần đây cho thấy là 90% chủ doanh nghiệp Úc không thể tuyển được nhân công vì không có ứng cử viên. Sở di trú thậm chí còn tạo điều kiện thuận lợi để cho các doanh nghiệp đứng ra bảo lãnh lao động nước ngoài. Mâu thuẫn là, mặc dù có những thực tế như vậy nhưng ở đây không phải dễ dàng mà tìm thấy một việc làm với tư cách là người nhập cư nếu mà trước đó bạn chưa hề có kinh nghiệm ở Úc như đã thực tập ở Úc, học tập ở Úc hay làm bất kể công việc gì ở Úc. Một khi mà bạn đã ở Úc một hoặc hai năm thì bạn sẽ tìm việc làm dễ hơn nhiều so với tìm việc ở Pháp».

     Theo lời khuyên của chuyên gia Benjamin Chaminade, trừ phi bạn có một tấm bằng hay có kinh nghiệm làm việc nhiều năm trong một lĩnh vực rất cần người ở Úc, thì bạn nên đến tận nơi để gặp người tuyển dụng chứ không nên gửi CV và hồ sơ xin việc từ nhà mình, và đặc biệt là nên tìm đến các doanh nghiệp của Úc vì họ đang rất cần người. Các địa chỉ internet chung và chuyên ngành về tìm việc làm (như đường link bên tay phải trên website của Bridge Blue, các văn phòng tuyển dụng và các thông tin tuyển dụng đăng trên báo là ba con đường tìm kiếm việc làm chủ yếu mà bạn nên theo. Ngoài ra, bạn cũng có thể đăng kí vào Centrelink, là cơ quan về Việc làm của chính phủ Úc.

     Để tìm được công việc ưng ý, điều quan trọng nhất là bạn phải tìm hiểu và viết CV ‘theo chuẩn ÚC’ (résumé): Thông thường bạn phải viết CV từ 6 hay 8 trang (trừ trường hợp các công việc lặt vặt, thì chỉ cần một trang cũng được). Vì thế bạn phải viết thật chi tiết về bản thân, sở trường, sở thích và những kinh nghiệm làm việc. Sở thích và các mối quan tâm cá nhân là điểm cộng tốt cho bạn khi viết CV và xin việc. Hồ sơ phải phẳng, sạch sẽ, ngăn nắp, các nhà tuyển dụng Úc rất ghét giấy tờ bị gấp nếp không sạch sẽ.

     Các mục chính bạn nên điền chi tiết, cẩn thận : personal details (thông tin cá nhân và thông tin liên lạc), trình độ văn hóa (education), bằng cấp và đào tạo (qualifications/training) (tùy ý), kĩ năng (skills) (tùy ý), quá trình phát triển sự nghiệp (career history), quá trình làm việc (employment history).
     Phần được nhà tuyển dụng quan tâm là : vai trò và trách nhiệm của bạn trong các công việc cũ, kết quả đạt được, lí do bạn bỏ việc cũ, bạn mong muốn gì ở công việc mới ?

     Kèm theo nó là thư xin việc cover letter để nói lên động cơ bạn nộp hồ sơ xin việc. Thư xin việc không được vượt quá một trang và thông thường từ 3 đến 4 đoạn. Cố gắng nắm được tên của người quản lí việc tuyển dụng này, chính họ sẽ là người đọc thư để mà gửi đến.
     Một số thông tin cần có trong thư xin việc: thông tin liên lạc, ngày tháng, tên của người bạn liên lạc, giới thiệu một chút, các động cơ chủ yếu của bạn khi nộp hồ sơ, kinh nghiệm và các kết quả của bạn, xin một cuộc phỏng vấn, câu kết thể hiện kính trọng và lịch sự ; cuối cùng là chữ kí.

     Bạn có thể sẽ được nhà tuyển dụng gọi điện để hẹn cho một cuộc phỏng vấn. Hãy chuẩn bị kỹ, tìm hiểu trông tin về họ, ăn mặc chỉn chu phù hợp, và nhớ chủ động trả lời các câu hỏi của nhà tuyển dụng. Hạn chế các câu trả lời mang Yes/No.

21 September 2016 – Mellink Melbourne – Australia

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Xin học bổng không khó như bạn nghĩ

Văn phòng MelLink đã qua một năm vô cùng bận rộn với đợt du học sinh nhập học kì 1 (vào tháng 2&3) nhưng gặt hái được vô khối niềm vui, với kết quả nhập học thành công của các bạn vào ngành học, trường học mong ước. Ngoài việc con số gần như tuyệt đối các bạn nhập học kì học đầu năm tại các trường Đại học, Cao đẳng và Nghề đều có visa, rất nhiều bạn còn hưởng niềm vui được cấp học bổng vô cùng giá trị để theo học chương trình mơ ước của mình, mà không phải tốn công sức nhiều. Với sự tư vấn hỗ trợ của MelLink. Công ty MelLink, với chương trình khuyến khích hỗ trợ học sinh khá giỏi đã áp dụng vài năm gần đây, với hiểu biết và kinh nghiệm nhiều năm làm việc trực tiếp với các trường tại Úc, có thể đánh giá nhanh chóng khả năng được học bổng của 1 sinh viên, với kết quả học tập gần đây và chứng chỉ tiếng Anh của họ, nhiều khi chỉ trong vòng 1 ngày. Đa số các suất học bổng mà MelLink xin trong năm qua có giá trị từ 1/4 đến 1/2 tổng học phí của chương trình Cử nhân và Cao học có độ dài 2, 3 hoặc 4 năm, tức là làm giảm rất nhiều gánh nặng tài chính cho kế hoạch học tập của sinh viên.

Với những du học sinh có kinh nghiệm học bổng, họ hiểu rằng không dễ để có được 1 suất học bổng như vậy, và học bổng càng cao thì số lượng càng ít và mức độ cạnh tranh là khủng khiếp. Sự hỗ trợ của MelLink giúp họ tốn ít công sức nhất có thể. Đa phần các suất học bổng giá trị xin được trong năm qua, sinh viên không phải tốn công sức viết lách, bởi vì các chuyên gia tư vấn tại MelLink, với khả năng giao tiếp và thuyết phục, đã thay mặt họ giải trình trực tiếp với trường Đại học/ Cao đẳng về trường hợp cụ thể của sinh viên và đề đạt trực tiếp với trường vì sao họ nên cho sinh viên này học bổng. Trong khá nhiều trường hợp khả năng 50/50 tức là hồ sơ xin học không thật sự xuất sắc, tuy nhiên khi biết được thực tế sinh viên là một học sinh với hoàn  cảnh đặc biệt và vô cùng đáng khuyến khích, các chuyên gia tại MelLink biết cách phải nói gì với trường. Trong hầu hết các trường hợp như vậy, với sự tin tưởng cao độ vào những đánh giá mang tính khách quan cao của văn phòng MelLink – nơi đã tạo dựng được uy tín lâu năm với trường, đã quyết định cấp học bổng cho đương đơn xin học.

Một vấn đề nữa với nhiều sinh viên Việt Nam là tuy có hoàn cảnh rất đáng khích lệ, nhưng họ gặp khó khăn trong việc truyền tải thông tin về hoàn cảnh cá nhân của mình tới trường, đa phần do hạn chế về ngôn ngữ, học bổng không đến với họ. Đặc biệt là trong những trường hợp bắt buộc phải viết lách để được xét học bổng. MelLink có thể tư vấn cho họ những chỗ ngữ pháp nào chưa thoát ý. Kinh nghiệm của văn phòng cho thấy, kể cả khi có trình độ tương đương IELTS 7.0 tức là trình độ vượt yêu cầu đầu vào của đa số ngành nghề Đại học hoặc Cao học tại Úc, việc sử dụng từ, ngữ pháp tiếng Anh không đúng cách, mẫu hoặc không đúng văn hóa giao tiếp của nước sử dụng tiếng Anh là chuyện khó tránh khỏi.

Cần phải nói thêm rằng, rất nhiều văn phòng du học tại Việt Nam hiện nay quảng cáo về những học bổng hấp dẫn khác nhau, nhưng thực tế thì điều đó không có nhiều ý nghĩa khi có những suất học bổng thực tế không đáng kể, còn những học bổng thực sự đáng kể chỉ có 1 hoặc vài suất. Một vài suất đó được cho ra cạnh tranh bởi hàng trăm đương đơn. Vì vậy, việc được đánh giá một cách khách quan để có được cái nhìn chính xác về xác suất thành công là cần thiết để tránh tốn kém thời gian công sức và sự thất vọng. Vì vậy, du học sinh khôn ngoan sẽ đánh giá đúng vị trí cạnh tranh của mình để có sự tập trung vào những học bổng khả thi nhất. MelLink cũng có thể cho được lời khuyên tham khảo với những bạn trong hoàn cảnh như vậy, và giúp bạn giảm thiểu công sức của mình trong khi vẫn có những học bổng phù hợp và đạt nguyện vọng.

Việc giúp đánh giá học bổng tại công ty MelLink là miễn phí, nếu bạn thắc mắc. Thêm vào đó, sau khi đã được cấp học bổng, dịch vụ đại diện chuyên nghiệp với hồ sơ xin visa Úc là tự động được miễn phí cho bạn. Bạn có thể gửi hồ sơ xin đánh giá tới MelLink theo nhiều cách, gửi qua website của văn phòng MelLink hoặc gửi email trực tiếp đến văn phòng trung tâm (HQ) của công ty tại Melbourne – Australia. Chúc tất cả các bạn có mong ước học bổng gặp nhiều may mắn và đạt được nguyện vọng của mình.

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí