Home Blog Page 18

Chuẩn bị hành lý như thế nào khi đến Úc ?

Sau khi đã hoàn tất thủ tục cần thiết và nhận được visa từ đại sứ quán Úc thì việc đầu tiên bạn nghĩ đến là hành trang bạn sẽ mang đến Úc gồm những gì? Bài viết này là những gợi ý để bạn chuẩn bị tốt hơn cho mình trước khi đặt chân vào nước Úc.
1. Giấy tờ thiết yếu

– Hộ chiếu.

– Bằng lái xe hơi nếu có thì nên mang theo, ở Úc công nhận bằng lái xe Việt Nam và có thể được dùng như một loại giấy tờ tùy thân.

– Visa Úc: mang theo 02 bản, photo 01 bản để ở nhà cho bố mẹ trong trường hợp bố mẹ cần chuyển tiền qua ngân hàng.

– Offer Letter: mang theo 02 bản, để lại 01 bản bố mẹ cần chuyển tiền qua ngân hàng

– COE : mang theo 02 bản, để lại 01 bản bố mẹ cần chuyển tiền qua ngân hàng

– Chứng chỉ IELTS : mang theo 01 bản gốc và 01 bản photo

– Học bạ: mang theo 01 bản gốc và 01 bản photo

– Giấy khai sinh: mang theo 01 bản gốc và 01 bản photo

– Ảnh thẻ: 3,5 *4,5, 3*4, 4*6 (mỗi loại tầm 04 cái)

– Một quyển sổ ghi chú: Hãy mang theo một quyển sổ nhỏ trong đó bạn ghi chép tất cả các địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ email cần thiết như: trường học của bạn cùng tên những người có trách nhiệm , người quen , nhà bạn ở…. Không ghi những dữ liệu bí mật như: các mã khoá (password), số tài khoản, số thẻ tín dụng….

những đồ đạc cần thiết khi du học
Nguồn: Internet

2. Đồ dùng phục vụ cho học tập:

Ở Úc sách vở và những đồ dùng phục vụ cho việc học tập rất nhiều, tuy nhiên bạn vẫn nên chuẩn bị cho mình những tài liệu, những vật dụng mà mình cảm thấy hữu ích để trong trường hợp cần có để dùng ngay. Sau đây là những loại sách và vật dụng học tập nên có:

– Sách chuyên ngành: Những thứ cần cho đề tài nghiên cứu của bạn (PhD và Master by Research only) . Đối với những bạn học Bachelor và Master Coursework không nên mang sách theo vì sẽ không dùng đến. Thư viện ở Úc có rất nhiều sách. Trường hợp ngành bạn học có Ebooks (như Software Engineering ) bạn nên mang theo dạng đĩa CD vì nó gọn nhẹ.

– Từ điển Anh – Việt chuyên ngành: Nếu có bản CD hoặc kim từ điển là tốt nhất. Việc sử dụng từ điển tiếng Việt sẽ khiến cho bạn dễ dàng nắm bắt nghĩa của từ nhanh hơn việc dùng từ điển Anh – Anh nhất là trong thời gian đầu của việc du học. Đối với các bạn học Bachelor nên luyện hiểu bài bằng tiếng Anh luôn sẽ có lợi hơn cho các năm sau khi khối lượng sách đọc tăng dần.

– Dụng cụ học tập: Bạn mang theo khoảng 1-2 cuốn vở, 1-3 thước kẻ nhưng mang theo nhiều bút và paper clip. Đa số các bài giảng sẽ được đưa lên Internet nên không cần vở. Tuy nhiên, cần nhiều bút Highlight để làm Presentation và các việc khác. Bút hightlight bên Úc rất đắt và không đẹp.

– Balô, túi đi học: 1-2 cái loại tốt. Balô và túi đi học bên Úc rất đắt, nếu mua những túi vừa túi tiền với du học sinh Việt Nam thì cũng là đồ “Made in China”. Vì vậy cùng số tiền đó bạn có thể mua được chiếc ba lô ưng í và chất lượng tốt hơn ở nhà.

– Máy tính cá nhân khi dùng để làm bài tập. Bạn nên tìm hiểu trước về model máy tính được phát cho sinh viên khi làm bài thi tại trường. Mua mang đi để học ở nhà và để thao tác được nhuần nhuyễn và không bị lúng túng với máy tính của trường. Có một số trường phép sinh viên mang máy tính cá nhân vào phòng thi như trường The University of New South Wales: CASIO fx-911w , The University of Sydney:CASIO fx85.

– Máy ảnh và Laptop: Bạn mang theo nếu có. Nếu định mua laptop bên Úc thì sẽ được đảm bảo về mặt bảo hành. Tuy nhiên, giá laptop ở Úc cao hơn ở VN một chút.
3. Quần áo, tư trang cá nhân:

– Quần áo cá nhân: Bạn nên mang đầy đủ quần áo cho mùa hè và mùa đông đề phòng trường hợp mới sang đang lạ nước lạ cái bạn chưa thể mua sắm đồ rẻ đẹp và hợp túi tiền của mình. Khi đã quen rồi thì việc mua đồ bên Úc rất đơn giản nhất là ở Melbourne. Đồ jean và áo thun là trang phục phổ biến nhất, thuận tiện nhất cho bạn.

– Quần áo ấm: Áo len, áo gió, khăn quàng cổ, bao tay, đủ để thay đổi và đủ ấm.

– Tất/vớ: Càng nhiều càng tốt. Ở Việt Nam sản phẩm phong phú hơn và rẻ hơn rất nhiều.

– Chăn gối, ga trải giường: kích thước thông dụng 140×210 , 180×210 , 210×210. Giá ở Việt Nam rẻ hơn nhưng tốt nhất chỉ mang theo vỏ chăn và vỏ gối thôi, phần ruột có thể mua khi sang Úc.

– Giày dép: 2 đôi giày thể thao, 1 đôi giày da để dùng trong những dịp trang trọng vì giày dép da ở bên Úc rất đắt. Ngoài ra bạn nên mang 1-2 đôi dép để đi trong nhà.

– Kính cận: Bạn nên đo mắt và mang phòng ít nhất 2 bộ kính. Giá kính ở Úc rất mắc và bảo hiểm y tế cho sinh viên không gồm mắt kính.

– Khám răng: Bạn nên trám răng ở Việt Nam nếu cần trước khi sang Úc phí nha sỹ bên Úc rất cao. Bảo hiểm của sinh viên không bao gồm dịch vụ vể nha sỹ.

– Đồ sinh hoạt cá nhân: Khăn mặt, bàn chải đánh răng, dao cạo râu, cắt móng tay, gương lược,… đủ dùng cho bạn.

Chuẩn bị thế nào khi đi du học
Nguồn internet

4. Một số đồ dùng bạn có thể tham khảo

– Ổ đổi điện: Dù có mang đồ điện tử từ Việt Nam sang Úc hay không thì bạn vẫn nên mang ổ đổi điện  để khi cần là có ngay dùng. Bạn nên mua vài cái chuyển đổi ổ cắm nhưng nên chọn loại chân cắm dẹt chéo và mang thêm vài cái extention LiOa.

– Thuốc: Cảm, đau đầu, đau bụng, viêm lợi, thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, dầu xoa, Vitamin… đủ dùng để khi mới sang cần là dùng ngay.

– Điện thoại di động: Tất cả điện thoại di động ở Việt Nam mang sang Úc đều dùng được (GSM). Khi sang Úc bạn chỉ cần mua sim của hãng di động bên này là xài được. Ở Úc điện thoai di động đắt hơn khoảng 1/3 so với Việt Nam.

– Nên mang theo ảnh gia đình, bạn bè và một số đĩa nhạc yêu thích… vì chúng sẽ giúp bạn đỡ nhớ nhà trong thời gian đầu.

– Dụng cụ thể thao: Với môn thể thao nào thích nhất bạn nên mang theo đồ cho mình. Ngoài ra kính bơi  và quần áo bơi cũng nên mang đi vì nó cũng nhỏ gọn và đề phòng dùng đến là có không cần phải đi mua ở Úc thêm đắt đỏ. Nếu mua ở Việt Nam nên mua đồ tốt vì tính ra tiền Úc vẫn rẻ hơn về chất lượng.

– Các loại phần mềm: Chỉ mang theo nếu bạn thấy thật cần. Các phần mềm thông dụng như (Win, Office, Photoshop…) có thể mượn các sinh viên đi trước. Nếu bạn mang đi thì nên giấu kín, vì bạn sẽ bị phạt nếu hải quan Úc phát hiện.

– Ô, dù: Dùng khi trời mưa. Bạn nên mang loại ô dù tốt và gọn nhẹ.

– Thức ăn: khi mang theo đồ khô, luật kiểm dịch của Úc rất nghiêm. Bạn sẽ bị phạt  nếu mang theo thức ăn mà không khai báo. Tất cả đồ biển khô (mực,cá,tôm khô ), ô mai, chè, cà phê, bánh đậu xanh đều được cho phép mang vào Úc sau khi khai báo.

– Ruốc/chà bông: cũng có người mang được có người không. Nếu muốn mang theo mà không bị tịch thu nên đóng gói cẩn thận, kiếm vài cái nhãn thật đẹp dán lên để có vẻ là đồ đã qua xử lý cẩn thận là không mang theo mầm bệnh. Thức ăn làm từ thịt bò sẽ bị hải quan Úc tịch thu.

– Mì, cháo, miến ăn liền: Mang được. Nhớ là phải khai báo, không mang các loại mì, cháo, miến có gói thịt ướt bên trong.
5. Hành lý và những lưu ý

– Mỗi kiện không được quá 31 kg. Nếu quá bạn sẽ phải bỏ bớt đồ sang túi khác. Nên kiểm tra hành lý có bị quá cân không trước khi ra sân bay.

– Dán tên, địa chỉ nơi đến, số điện thoại liên lạc lên tất cả túi hành lý.

– Ghi lại đồ đạc đóng gói trong mỗi vali để tiện trình báo trong trường hợp hành lý bị thât lạc.

– Nếu bạn mang theo thức ăn và vật dụng làm từ gỗ, bạn phải khai báo và làm thủ tục hải quan tại cửa đỏ. Nên để tất cả các thứ đó riêng ra 1 túi, để khi khai báo cho được nhanh, như thể bạn không phải mở vali chính ra (trừ khi gặp nhân viên hải quan quá khắt khe). Nếu bạn không có gì để khai báo thì bạn có thể đi ra cửa xanh. Trước khi máy bay hạ cánh, tiếp viên sẽ đưa cho bạn một tờ khai để điền xem là bạn có mang theo những thứ cần phải khai báo hay không. Hải quan Úc đặc biệt khắt khe trong việc kiểm dịch thức ăn.

 

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bài liên quan

Tài liệu tham khảo chính thức

Đọc thêm các nguồn chính thức từ Chính phủ Úc:

Làm thêm tại ÚC – những điều cần biết

Câu chuyện về làm thêm đối với du học sinh là một câu chuyện không có hồi kết. Trăm thứ lý do để bạn không thể không đi làm thêm dù nhà bạn có giàu hay không. Việc đi làm thêm không những giúp các bạn trang trải các chi phí sinh hoạt cần thiết mà còn giúp các bạn du học sinh có cơ hội hòa nhập ở nơi đất khách quê người, trau dồi khả năng giao tiếp, hiểu được cách suy nghĩ của người bản xứ và cả người tứ xứ.

 

  1.  Điều đầu tiên để bạn có thể tìm được việc và tăng giá trị bản thân là bạn phải chuẩn bị cho mình kỹ năng tiếng Anh thật tốt

Kỹ năng nói tiếng Anh tốt có thể sẽ giúp bạn kiếm được việc làm một cách dễ dàng hơn, đặc biệt là cho những công việc yêu cầu giao tiếp và đối đáp với khách hàng như phục vụ nhà hàng. Công việc làm thêm thì có rất nhiều, nếu trình độ tiếng Anh của bạn khá một chút thì sẽ có nhiều cơ hội có được việc làm cao và mức lương tương ứng. Chính điều này là yếu tố quyết định một du học sinh có thể kiếm được việc làm ngay khi vừa mới chân bước chân ráo đến Úc hay phải mất gần năm trời mới tìm được việc đầu tiên. Tại Úc, lĩnh vực có rất nhiều việc làm nhiều nhất dành cho sinh viên là lĩnh vực “khách sạn”. Những công việc thông thường nhất trong lĩnh vực này là: Nhân viên bồi bàn, pha chế rượu, đầu bếp, phụ bếp và dọn dẹp… Tùy thuộc vào trình độ tiếng Anh của mình, bạn có thể bắt đầu với vị trí chạy bàn (cụ thể là sắp xếp bàn ăn, dọn bàn, bưng bê đồ uống và đồ ăn) hoặc làm bồi bàn. Nếu tiếng Anh của bạn khá hơn, bạn có thể tìm được các công việc tốt hơn.

 

  1.  Tìm thông tin tuyển dụng ở đâu?

a. Website tìm kiếm việc làm

Bạn có thể tìm kiếm công việc làm thêm tại Úc trên các trang sau:

b. Tham khảo thông tin tuyển dụng trên các báo địa phương

c. Ngoài ra bạn có thể liên hệ với những văn phòng hướng nghiệp của cơ sở giáo dục hoặc trung tâm sinh viên. Họ có thể cung cấp cho bạn thông tin về những doanh nghiệp địa phương đang có nhu cầu tuyển dụng du học sinh.

d. Các doanh nghiệp địa phương cũng đăng quảng cáo trên các bảng tin trường học và trong cửa hàng của họ. Hãy để ý tới những thông báo này.

e. Nhờ đến sự giúp đỡ từ những người bạn hoặc kinh nghiệm của các anh chị đi trước. Họ có thể biết một doanh nghiệp nào đó đang tuyển nhân viên và ít ra họ cũng sẽ cho bạn biết nếu họ thấy một công việc phù hợp với bạn.

 

  1.  Công việc làm thêm ngay trong trường học

Làm thêm ở trường đồng nghĩa với việc bạn được nhà trường linh động trong giờ giấc, thuận tiện việc đi lại cũng như đảm bảo được quyền lợi “lao động”. Những công việc này vừa chính thống, vừa giúp bạn có thêm thu nhập và có điều kiện được học hỏi thêm nhiều kiến thức từ thầy cô, xây dựng mối quan hệ tốt với giáo viên, cán bộ trường.

Bên cạnh các công việc “hàn lâm” như trợ giảng cho các giáo sư, nhà trường và khu học xá cũng thường có các công việc làm thêm thú vị dành cho sinh viên.  Chẳng hạn như:

  • Rửa chén bát ở căng tin trường
  • Làm việc ở phòng thí nghiệm
  • Làm đại sứ trường học
  • Có những công việc mang tính tình nguyện như: viết cho tờ báo nội bộ của trường sẽ được tính vào tín chỉ.

Hầu hết các công việc làm thêm ngoài giờ học sẽ mang lai cho bạn một mức lương hợp lí. Ngoài mang lại cho bạn những lợi ích trước mắt (tiền lương, các bữa ăn miễn phí), những công việc này chắc chắn cũng sẽ đem đến cho bạn các vốn sống thú vị.

  • Cách thức tìm kiếm: Những công việc này chỉ giới hạn số lượng nên mức độ cạnh tranh cao, ngay từ khi bắt đầu học, bạn nên tạo mối quan hệ tốt với nhà trường và có bảng thành tích tốt sẽ là lợi thế cho bạn khi apply công việc này.

Mức lương cho những công việc này dao động từ 10 USD đến 20 USD/h tùy vào từng công việc cụ thể.

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bài liên quan

Những điều cần biết khi xin visa giám hộ

Việc cho con đi du học khi chưa đủ 18 tuổi khiến cho các bố mẹ luôn băn khoăn lo lắng. Hiện nay nhiều gia đình có điều kiện thường đi theo giám hộ để chăm sóc con mình. Hiện tại visa này thuộc bậc 2, phải chứng minh nguồn gốc thu nhập. Do đó, với mỗi gia đình sẽ có hồ sơ chứng minh khác nhau. Visa giám hộ của Úc cho phép phụ huynh đi cùng với du học sinh đến Úc sinh sống trong thời gian làm người giám hộ hoặc cho đến khi học sinh cần giám hộ đủ 18 tuổi.

Điều kiện để xin visa giám hộ

– Là bố hoặc mẹ, hoặc người thân được đề nghị bởi bố mẹ, hoặc người có quyền nuôi dưỡng (chứng minh bằng Giấy khai sinh và một số giấy tờ khác).

– Người giám hộ ít nhất 21 tuổi.

– Không có con nhỏ hơn 6 tuổi (ngoài trừ một số trường hợp).

– Có khả năng cung cấp chỗ ở, phúc lợi cơ bản và những hỗ trợ khác cho học sinh.

– Nắm rõ các quy định của Bộ di trú đối với người giám hộ như: không được đi làm thêm, không có ý định nhập cư vào Úc vĩnh viễn, tuân thủ tất cả các quy định hiện hành tại Úc.

– Đáp ứng các điều kiện vê tài chính, chứng minh khả năng chi trả học phí, sinh hoạt phí cho cả học sinh và phụ huynh khi sinh sống tại Úc (Mức phí tham khảo hiện nay khoảng 18.610 đô Úc/năm).

– Đáp ứng các điều kiện về sức khỏe, lý lịch và những yêu cầu khác.

Hồ sơ cần chuẩn bị để nộp đơn xin visa giám hộ:

  •  Các mẫu đơn theo quy định (mẫu đơn có sẵn trên trang www.border.gov.au).
  •  Hai tấm hình cỡ hộ chiếu 4cm x 6cm (không được quá 6 tháng).
  •  Bản sao công chứng hộ chiếu, sơ yếu lý lịch, hộ khẩu, giấy khai sinh, tình trạng hôn nhân.
  •  Bằng chứng chứng minh mối quan hệ giữa người nộp đơn và du học sinh (hình thức bản sao công chứng Giấy khai sinh của người nộp đơn và của du học sinh, nếu được chỉ định thì phải có Thư chấp thuận của cha hoặc mẹ du học sinh).
  •  Bằng chứng người nộp đơn đã sắp xếp chỗ ăn ở và chăm sóc sức khỏe cho những người con còn phụ thuộc dưới 18 tuổi ở lại Việt Nam.
  •  Nếu đang làm việc, nộp bằng chứng công việc làm hiện tại (Hợp đồng lao động, Giấy xác nhận của nơi đang làm việc).
  •  Hồ sơ chứng minh tài chính
  •  Giấy khám sức khỏe theo hướng dẫn của văn phòng Đại sứ quán Úc.
  •  Bằng chứng Bảo hiểm y tế dành cho du khách nước ngoài còn hiệu lực cho ít nhất là 12 tháng đầu tại Úc.
  •  Hồ sơ người phụ thuộc theo cùng (nếu có).

Sau khi hồ sơ được xét duyệt, nhân viên của Lãnh Sự Quán sẽ gọi điện để phỏng vấn bạn trực tiếp: Họ sẽ đặt ra rất nhiều câu hỏi cho bạn để xét xem bạn có thật sự sang Úc là vì muốn giám hộ cho học sinh hay vì mục đích khác như làm việc trái phép hay cố gắng xin định cư tại Úc… Bạn cần có kế hoạch chi tiết về cuộc sống và kế hoạch học tập cụ thể của học sinh để thuyết phục Đại sứ quán Úc để có được visa giám hộ.

Quyền lợi và nghĩa vụ của người sở hữu Visa giám hộ

– Có quyền sinh sống tại Úc trong thời gian làm người giám hộ hoặc cho đến khi học sinh cần giám hộ đủ 18 tuổi.

– Có quyền tham gia bất kỳ khóa học Tiếng Anh miễn không quá 20 giờ /1 tuần.

– Có quyền tham gia một khóa học khác ở Úc nhưng không được quá 3 tháng.

 Không có quyền làm việc tại Úc.

– Có quyền ra vào nước Úc trong suốt thời gian hiệu lực của visa, nhưng không được rời khỏi Úc nếu không đi cùng với học sinh cần giám hộ (trừ các trường hợp đặc biệt phải báo với Bộ Di Trú).

Nghĩa vụ:

– Trong suốt thời gian giám hộ, bạn phải nghiêm túc tuân thủ các điều kiện visa và luật pháp của Úc.

– Duy trì bảo hiểm y tế cho bản thân và học sinh phụ thuộc.

– Phải ở cùng học sinh được giám hộ và đảm bảo cung cấp chỗ ở, phúc lợi cơ bản và trợ giúp khác cho du học sinh (người giám hộ nên ở tại Úc trong suốt thời hạn hiệu lực của Visa).

– Nếu có bất kỳ sự thay đổi hoàn cảnh nào như: thay đổi địa chỉ thường trú, hộ chiếu, tình trạng hôn nhân, mang thai, sinh con,… đều phải báo cho Bộ Di trú thông qua ImmiAccount hoặc điền vào đơn 929 cho sự thay đổi địa chỉ và hộ chiếu, 1022 cho những thay đổi tình trạng cá nhân.

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bài liên quan

Nên đi du học Úc vào thời điểm nào?

0

Cùng với sự phát triển của kinh tế – xã hội, ngày càng có nhiều gia đình Việt Nam mong muốn con em mình được hưởng thụ nền giáo dục tiên tiến ở nước ngoài. Do đó, xu hướng cho con đi học du học từ sớm đã trở nên phổ biến. Tuy nhiên cũng có nhiều ý kiến khác nhau về việc nên hay không nên cho đi du học từ bậc phổ thông. Những người đồng tình với xu hướng này  thì cho rằng ở lứa tuổi này các con đã chững chạc, tự lo cho bản thân và tự biết sắp xếp kế hoạch cho cuộc sống của mình, nếu cho đi du học thì các con sẽ độc lập,  tự chủ nên sẽ tốt hơn cho các con. Với xu hướng không đồng tình thường cho rằng các con còn non nớt đi sẽ không thích nghi được với môi trường mới, càng đi sớm càng dễ “mất con”.

Vậy du học ngay từ bậc phổ thông lứa tuổi 13-17 liệu có sớm quá không? Theo nghiên cứu, lứa tuổi 13-17 là giai đoạn mà các em luôn có nhu cầu được khám phá và trải nghiệm để phát triển toàn diện. Đây cũng là lứa tuổi dễ thích nghi với văn hóa và phương thức học tập mới. Được sớm tiếp xúc với đời sống văn hóa, thời gian chuẩn bị về ngoại ngữ, kiến thức sẽ giúp các em dễ dàng được các trường đại học nhận vào những ngành học mà các em và phụ huynh mong muốn, cũng như khả năng giành được nhiều học bổng giá trị cao hơn.  Độ tuổi trung học là độ tuổi của những thay đổi về tâm sinh lý. Học sinh ở độ tuổi này thường vẫn được sống trong sự bao bọc của gia đình nên khi đến một đất nước khác, mức độ tự lập của bản thân sẽ phải thay đổi. Sang nước ngoài, học sinh phải thoát ra khỏi cái bóng của gia đình, từ đây các em sẽ học được những kỹ năng rất bổ ích khi bước vào cuộc sống thực tế. Các em sẽ chủ động hơn trong cuộc sống để có bản lĩnh giải quyết được những tình huống chưa bao giờ gặp. Khi lựa chọn du học ở cấp bậc trung học, những vấn đề phức tạp về điều kiện được đi du học sẽ giảm đi đáng kể. Học sinh dưới 18 tuổi sẽ được cấp visa một cách dễ dàng.

Với du học Úc, thời điểm hiệu quả nhất để đi du học là học hết lớp 11 rồi đi du học Úc. Như vậy bạn sẽ tránh được áp lực học lớp 12 quá nhiều môn và thi Đại học (ĐH) tại Việt Nam. Đồng thời tiết kiệm được thời gian vào ĐH bằng cách sang Úc học dự bị ĐH sau đó vào năm nhất ĐH và hoàn tất học ĐH trong 3 năm tiếp theo (tùy theo ngành học). Như vậy là bạn sẽ tiết kiệm được thời gian học lớp 12 tại Việt Nam.  Nếu bạn học hết lớp 11 rồi sang Úc học đại học thì trường đại học yêu cầu điểm trung bình lớp 11 khoảng 6,5-7,5 và điểm IELTS 5,5. Nếu bạn học hết lớp 12 tại Việt Nam thì không yêu cầu học sinh thi SAT hay ACT để tuyển đầu vào, mà chỉ yêu cầu đạt điểm trung bình lớp 12 ở một mức điểm tối thiểu. Bình quân điểm số để được nhận vào đại học là 8,0-8,5 và điểm IELTS là 6-6,5.

Vì vậy bạn cần tìm hiểu kỹ nếu có ý định du học để quyết định một lộ trình hợp lý nhất cho mình và tránh lãng phí thời gian không cần thiết.

 

Ban quản trị MelLink – 11 January 2017

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bài liên quan

Một số lý do khiến bạn bị trượt visa du học Úc

0

Có trong tay tấm thẻ visa là chiếc chìa khóa giúp bạn mở cánh cửa bước chân vào cuộc sống du học. Xin visa du học là quá trình đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Theo Dân trí, nếu 1000 sinh viên nộp hồ sơ thì có đến 300 bạn phải hoãn lại giấc mơ du học của mình vì không xin được visa. Vậy đâu là những lí do dẫn đến việc bị đánh trượt Visa?

Những rắc rối đến từ hồ sơ du học của bạn: Hồ sơ du học đóng vai trò quyết định rất lớn trong việc bạn có được cấp visa hay không. Một trong những nguyên nhân về hồ sơ du học khiến visa của bạn bị đánh trượt là thông tin không rõ ràng. Điển hình như việc nhầm lẫn giữa địa chỉ nhà ở hiện tại và địa chỉ ghi trên hộ khẩu, thành tích học tập không khớp với những gì được khai báo, bằng cấp và bảng điểm chưa công chứng… Bạn cũng cần lưu ý hạn nộp hồ sơ và nên nộp sớm ít nhất 3 tháng trước khi khóa học bắt đầu. Hồ sơ nộp muộn sẽ để lại ấn tượng xấu với người phỏng vấn.

Chọn trường học không phù hợp với năng lực bản thân: Môi trường học tập tại Việt Nam có ít điều kiện cho bạn định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc chọn trường và ngành học không phù hợp. Dù có năng lực và bảng điểm tốt đến cỡ nào, nếu không chứng minh được bản thân phù hợp với ngành đăng ký, bạn khó được cấp visa. Ngoài ra khi nộp hồ sơ xin visa, bạn nên tìm hiểu kĩ yêu cầu đầu vào của trường bạn đăng ký.

Trả lời phỏng vấn yếu: Kết quả phỏng vấn là một điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến việc xin visa du học của bạn. Bạn cần chuẩn bị các kỹ năng và câu hỏi hay gặp khi phỏng vấn xin visa du học. Quan trọng hơn cả là việc thể hiện vốn ngôn ngữ tốt và trả lời một cách lưu loát, đầy nhiệt huyết về giấc mơ du học của mình nhằm gây ấn tượng tốt với người phỏng vấn.

Không chứng minh được nguồn tài chính đầy đủ: Các lỗi bạn có thể gặp phải khi chứng minh tài chính như: không chứng minh được mối quan hệ nhân thân giữa người đi du học và người chi trả tài chính, sổ tiết kiệm không đủ. Bạn rất nên lưu ý đến tỉ giá của tiền bởi điều này có thể ảnh hưởng đến số tài khoản trong sổ tiết kiệm của bạn. Có thể bạn đã tính đủ bằng Việt Nam đồng nhưng khi quy đổi sang ngoại tệ, tiền sụt giá có thể làm sổ tiết  kiệm của bạn bị thiếu. Để đảm bảo, khi làm sổ tiết kiệm chứng minh tài chính, bạn nên cộng dư thêm vào tài khoản con số mà nhà trường yêu cầu.

Vốn ngoại ngữ chưa tốt: Mỗi quốc gia có một yêu cầu đầu vào ngoại ngữ khác nhau khi xin visa du học. Thông thường để đạt điều kiện đi du học bạn cần ít nhất IELTS 5.0 cho các khóa học A level, dự bị đại học và 6.0 hệ sau đại học. Một điểm cần lưu ý là dù điểm tổng cao nhưng một trong 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết có điểm quá thấp cũng sẽ ảnh hưởng đến việc xin visa. Nếu không tự tin với vốn ngoại ngữ của mình, tốt nhất bạn nên tham dự một số khóa học dự bị đại học hoặc dự bị thạc sĩ.

Vậy phải làm thế nào để hạn chế khả năng bị từ chối visa? Sinh viên Việt Nam cần củng cố kiến thức học tập để đạt điểm cao và cần xác định cho mình một lộ trình học tập rõ ràng và công việc tương lai. Điều này sẽ giúp các em có một bộ hồ sơ học tập đẹp và thuyết phục. Cần chọn cho mình các trường học cho tỉ lệ visa cao đó là các trường nằm trong nhóm cấp độ 1 không phải chứng minh tài chính. Tài chính cần chuẩn bị rõ ràng và khoản thu nhập đều chứng minh được một cách rõ ràng. Chọn các lộ trình học tập thông qua việc học tập tại các đất nước có nền giáo dục tiên tiến như Singapore, sau đó chuyển tiếp sang Úc. Chọn lộ trình học tập tại một cơ sở khác của các trường đại học hàng đầu tại Úc ở một quốc gia khác sau đó chuyển sang Úc. Tại Úc hiện tại, khối STEM (science, technology, engineering and mathematics – tương tự như khối A-B-C-D ở Việt Nam) còn phát triển chưa tương xứng để quốc gia này có được sự chủ động cần thiết trong phát triển kinh tế. Việc bổ sung ngành nghề, tăng hạn mức trần thư mời nhập cư cho các ngành kỹ thuật, công nghệ trong danh sách SOL (Skill Occupation List) của năm tài chính 2015-2016 cho thấy sự điều chỉnh đáng chú ý của chính phủ Úc trong phát triển khối STEM. Vì thế, đối với du học sinh Việt Nam có lợi thế về khoa học tự nhiên, việc đẩy mạnh phát triển STEM đem lại nhiều cơ hội về học tập, làm việc, nhập cư tại Úc.

Và việc trả lời phỏng vấn rất quan trọng nên bạn hãy tham khảo những câu hỏi phỏng vấn visa dưới đây:

1. Câu hỏi giới thiệu bản thân

  • Mời bạn giới thiệu về bản thân
  • Tính từ nào thích hợp nhất để giới thiệu về bản thân bạn?
  • Những điểm mạnh và hạn chế của bạn là gì?
  • Bạn có nghĩ mình sẽ sửa đổi được những hạn chế đó không?
  • Bạn đã từng nắm vai trò lãnh đạo bao giờ chưa (cả trong học tập lẫn đời sống).
  • Điều khiến bạn tự hào nhất về bản thân là gì?

2. Câu hỏi chung về bản thân và kế hoạch tương lai

  • Hãy giới thiệu về bạn và trình độ chuyên môn?
  • Hãy kể ra hai người (một người bình thường và một người trong lĩnh vực) đã có tác động đến quyết định bạn gắn bó với lĩnh vực này?
  • Tại sao bạn lại quyết định chọn ngành học này? Điều gì đã ảnh hướng đến quyết định đó?
  • Bạn đã từng đi nước ngoài chưa? Nếu có thì bạn đã đi đâu?
  • Bạn đã học được gì từ những chuyến đi đó?
  • Mục đích nghề nghiệp trong tương lai của bạn là gì?
  • Nếu không nhận được học bổng này, bạn sẽ làm gì?
  • Bạn sẽ trở thành người như thế nào trong 5 hay 10 năm nữa?
  • Học bổng này có ý nghĩa như thế nào với con đường sự nghiệp của bạn?

3. Câu hỏi liên quan đến hồ sơ đăng kí

  • Bạn trông rất hiểu biết nhưng tại sao điểm số của bạn trong học bạ chỉ toàn Trung bình/Khá? Bạn có giải thích nào cho việc này không?
  • Bạn viết trong lí lịch rằng bạn thích đọc sách văn học cổ điển thế giới. Vậy tác phẩm nào là tác phẩm tâm đắc nhất của bạn?
  • Trong bản đăng kí, bạn có nói từng tham gia các hoạt động tình nguyện quốc tế. Đâu là hoạt động gần nhất bạn đã tham gia?
  • Bạn có viết bạn rất thành thạo tiếng Tây Ban Nha. Hãy giúp tôi dịch đoạn hội thoại này.
  • Bạn có thể kể về tiểu sử tóm tắt của người đã lập nên học bổng này không?

4. Câu hỏi về kinh nghiệm học tập (nếu có) và đề tài nghiên cứu

  • Bạn đã từng theo học bậc cử nhân ở đâu (nếu có)?
  • Trường cũ của bạn có những lợi thế và hạn chế nào trong giảng dạy?
  • Bạn có viết rằng bạn mong muốn thực hiện đề tài _______. Liệu bạn có thể giới thiệu đôi nét về đề tài đó không?
  • Bạn có thể giải thích rõ hơn về những phương pháp bạn dự định sẽ sử dụng để thực hiện đề tài đó?
  • Theo bạn đâu là khó khăn lớn nhất trong quá trình thực hiện đề tài này?

5. Câu hỏi về các vấn đề thời sự

  • Tôi vừa đọc được tin tức về ________. Bạn có bình luận gì về vấn đề này không?
  • Bạn nghĩ cuộc khủng hoảng hiện tại sẽ được giải quyết trong bao lâu nữa?
  • Bạn nghĩ gì về “chủ nghĩa can thiệp” của Hoa Kỳ vào các vấn đề trên thế giới?
  • Bạn nghĩ gì về chủ nghĩa khủng bố?
  • Theo bạn, năm thành tựu khoa học lớn nhất trong thập kỷ qua là gì?
  • Bạn có thể nêu định nghĩa vắn tắt về toàn cầu hóa?

6. Câu hỏi về cá nhân và sở thích

  • Trong lúc học tập, bạn thường làm gì để giải trí?
  • Trong “cuộc đời tình nguyện” của bạn, dự án nào để lại cho bạn nhiều ấn tượng nhất và tại sao?
  • Bạn nghe thể loại nhạc gì?
  • Trong bản đăng kí bạn nói rất quan tâm đến mỹ thuật. Bạn ấn tượng nhất trào lưu hội họa nào?
  • Cuốn sách gần nhất mà bạn đọc là gì?
  • Bạn có nhớ tên của đạo diễn của bộ phim gần nhất mà bạn xem không?
  • Nếu trúng xổ số và bỗng chốc trở thành triệu phú, bạn sẽ làm gì?

Chúc các bạn may mắn và gặp thuận lợi khi xin visa du học Úc.

 

Ban quản trị MelLink – 14 December 2016

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bài liên quan

Tài liệu tham khảo chính thức

Đọc thêm các nguồn chính thức từ Chính phủ Úc:

Cơ hội định cư 100% tại Úc với ngành Y tá và điều dưỡng

Du học tại nhóm 8 trường Đại học hàng đầu tại ÚcTheo danh sách định cư SOL và CSOL thì điều dưỡng luôn nằm trong 2 danh sách này và chưa bao giờ bị loại khỏi danh dách này cho thấy nhu cầu nhân lực “khổng lồ” của ngành nghề này tại Úc. Theo đánh giá của Hội nghề nghiệp điều dưỡng tại Úc thì chỉ cần với 2 năm kinh nghiệm làm việc, các Điều Dưỡng Viên đã có 100% cơ hội có thể xin được thường trú dân tại Úc (Permanent Residence).

Chính Phủ Úc hiện đang rất mở cửa và tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho du học sinh lẫn những nhân lực quốc tế có trình độ chuyên môn cao trong ngành Điều Dưỡng đến Úc làm việc và định cư. Hiện nay chính phủ Úc cũng ưu tiên xử lý những đơn xin thường trú hay định cư của những Điều Dưỡng Viên đang làm việc tại Úc, giúp họ ổn định việc làm và định cư lâu dài tại Úc. Theo đánh giá bang Nam Úc hiện có khoảng 26,000 Điều Dưỡng Viên / Y Tá đang phục vụ tại Bang này. Dự đoán con số nguồn nhân lực sẽ bị thâm hụt vào khoảng 4,000 Điều Dưỡng Viên cho đến năm 2020. Vì vậy quyết định chọn ngành Điều Dưỡng từ bây giờ là lựa chọn chắc chắn và đón đầu để có một bước tiến xa hơn cho sự ổn định trong tương lai của nhiều du học sinh tại Úc.

Cùng với New Zealand, Úc là quốc gia hàng đầu thế giới về giáo dục và các chương trình đào tạo khối ngành sức khỏe đặc biệt là ý tá, điều dưỡng. Các trường tại Úc với danh tiếng xuất sắc quốc tế cung cấp các chương trình giáo dục y tá chất lượng cao được thiết kế để phục vụ mọi lĩnh vực của ngành công nghiệp chăm sóc sức khỏe.; Sinh viên học điều dưỡng, y tá  tại Úc có thể được đào tạo chất lượng cao nhất với trang thiết bị y khoa tiên tiến, và dành nhiêu thời gian cho sinh viên thực hành thực tiễn.  Bằng cấp y tá, điều dưỡng tại Úc được chấp nhận ở nhiều quốc gia tiên tiến như Hoa Kỳ, United Kingdom, Canada . . . mức lương y tá sẽ được trả rất cao tại các quốc gia này

Y tá, điều dưỡng là một lực lượng không thể thiếu trong các bệnh viện, cơ sở y tế, nhiệm vụ chủ yếu chăm sóc bệnh nhân không chỉ về sức khỏe mà còn cả về tinh thần, có nhiệm vụ quan trọng trong hệ thống Y tế. Y tá hợp tác cùng những chuyên viên y tế khác để chăm sóc, chữa trị, nhắc nhở và bảo đảm an toàn cho người bệnh trong nhiều hoàn cảnh – từ cấp cứu đến hồi phục, từ tư gia đến bệnh viện và trong nhiều lĩnh vực y khoa khác nhau – từ chuyên khoa đến y tế công cộng. Theo một định nghĩa khác thì Điều Dưỡng Viên (bao gồm cả nam và nữ) là những người có nền tảng kiến thức về khoa học cơ bản và điều dưỡng, đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngành Y Tế, được phép kê toa tùy theo sự hướng dẫn của Bác Sĩ và có sự hoàn thiện về kỹ năng lâm sàng. Y tá/ điều dưỡng là xương sống của dịch vụ chăm sóc sức khỏe trên toàn cầu.

Thông thường chương trình cử nhân Y tá sẽ được học những kiến thức về sức khỏe và sinh học con người, sinh lý học và đánh giá sức khỏe, đồng thời cả những kiến thức về kĩ năng và vai trò của y tá trong các vấn đề đạo đức, pháp luật.  Bên cạnh đó, bạn cũng được hướng dẫn những khác biệt giữa việc chăm sóc bệnh nhân ở nhiều độ tuổi khác nhau (lớn tuổi, trẻ em, vị thành niên hay những bệnh nhân có vấn đề về tâm thần). Và ở kỳ cuối khóa học, sinh viên ngành y tá, điều dưỡng được đi thực tập với nhiều định hướng khác nhau: thực tập với những người bệnh nặng, những bệnh nhân tâm thần, trẻ em và y tá lâm sàng. Tốt nghiệp ngành y tá điều dưỡng, sinh viên có thể làm ở những vị trí như: Người chăm sóc, Giám sát / Trợ tá Bác Sĩ điều trị, Người tư vấn tâm lý.

Du học ngành điều dưỡng tại Úc thường yêu cầu trình độ học vấn từ khá trở lên và đòi hỏi trình độ Anh ngữ cao hơn các ngành khác ở cấp độ tương đương. Cụ thể yêu cầu đầu vào du học sinh ngành y tá, điều dưỡng IELTS từ 5.5 – 6.5: Ngoài khả năng tiếng Anh, Toán và những kiến thức về Khoa học cũng bị đòi hỏi khá cao. Ngoài ra môi trường làm việc trong ngành này cũng khá áp lực, đòi hỏi bạn phải có các kỹ năng nhẫn nại, khả năng chăm sóc người bệnh và tâm huyết với nghề.

Chi phí học ngành Điều Dưỡng tại Úc:

Tùy theo bậc đào tạo và hệ thống Trường đào tạo sẽ có từng mức học phí khác nhau:

Bậc học

Yêu cầu đầu vào

Học phí

Chứng chỉ
  • Hoàn tất THPT với học lực từ Trung bình khá.
  • IELTS 5.5
Từ 5,000 – 9,000 đô Úc/ 6 tháng – 1 năm
Cao đẳng
  • Hoàn tất THPT với học lực từ Trung bình khá.
  • IELTS 6.0
Từ 6,500 – 12,000 đô Úc /1 năm
Cao đẳng nâng cao
  • Hoàn tất THPT với học lực từ Trung bình khá.
  • IELTS 6.0
Từ 7,000 – 15,000 đô Úc /1 năm
Đại học
  • Hoàn tất THPT với học lực từ Trung bình khá.
  • IELTS 6.5 – 7.0
Từ 19,000 – 30,000 đô Úc /1 năm
Thạc sỹ
  • Hoàn tất Đại học với học lực từ Trung bình khá.
  • IELTS 6.5 – 7.5
Từ 24,000 – 33,000 đô Úc /1 năm

 Các Trường đào tạo ngành Điều Dưỡng tại Úc:

Ngành này đạo tạo khá phổ biến tại Úc, nhưng để học tại 1 Trường uy tín, chất lượng, học phí phù hợp thì không phải ai cũng biết, các bạn có thể tham khảo 1 số Trường theo bảng danh sách bên dưới

Học viện

Đại học

Trường TAFE ở các bangĐại học Tây Sydney
Cao đẳng điều dưỡng SydneyĐại học công giáo Úc
Học viện sức khỏe và điều dưỡng ÚcĐại học Queensland
Cao đẳng WollongongĐại học Griffith
Học viện HolmesglenĐại học Federation
Học viện ChisholmĐại học Swinburne
Học viện công nghệ CanberraĐại học Murdoch
Học viện KanganĐại học Edith Cowan
Học viện Box HillĐại học Nam Úc
Học viện GordonĐại học Adelaide

Mức lương khi ra Trường và Cơ hội nghề nghiệp của ngành Điều Dưỡng tại Úc:

Trong 3 năm qua, riêng bang New South Wales đã có hơn 300 Điều Dưỡng Viên là các du học sinh được công nhận đủ trình độ chuyên môn ra trường, cung cấp một phần nguồn nhân lực ngành Điều Dưỡng tại Bang này nhưng con số này vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu thực tế. Theo thống kê, tuổi thọ trung bình của người dân Úc là 81 tuổi, được xem là một trong những nước có tỷ lệ người cao tuổi cao nhất trên Thế Giới. Trong khi đó những người trẻ tuổi lại có xu hướng ít chọn ngành Điều Dưỡng vì những khó khăn và yêu cầu khắt khe trong công việc. Việc này dẫn tới hệ lụy nguồn nhân lực ngành Điều Dưỡng tại Úc không đủ để phục vụ việc chăm sóc sức khỏe cho lực lượng dân số ngày càng lão hóa

Mức lương ngành Điều Dưỡng theo cập nhật gần đây nhất (13/6/2015) từ đánh giá chung của payscale.com cho thấy: nhân sự ngành điều dưỡng tại Úc được trả lương từ 44,000 cho đến 77,000 đô Úc mỗi năm, thời gian làm việc mỗi người được duy trì trong 38 giờ / tuần, chế độ tăng lương từ 4 đến 5% một năm tùy theo cấp độ và số năm kinh nghiệm, ngoài ra còn có mức lương tăng ca và nhiều chế độ đãi ngộ vô cùng tốt như tăng ca ngày thứ 7 là + 50% lương, chủ nhật là 75% lương và vào các ngày Lễ hay làm thêm ngoài giờ là 200% lương.

Hay theo cơ quan y tế của bang Queensland cập nhật ngày 1/4/2015 thì mức lương ngành Điều Dưỡng tại Bang này tương đối cao

Trợ tá cho điều dưỡng hay gọi là Điều dưỡng cấp 1 đã được trả lương hơn 50 đến 55,000 đô Úc /1 năm.

  • Sinh viên đại học điều dưỡng/ nữ hộ sinh: từ 51 đến 52,000 đô Úc / 1 năm
  • Điều dưỡng tính ở cấp độ 3: 54 đến 58,000 đô Úc /1 năm
  • Điều dưỡng hay hộ sinh lâm sàng: từ 83 đến 89,000 đô Úc /1 năm
  • Tư vấn điều dưỡng lâm sàng, quản lý bộ phận điều dưỡng, dạy điều dưỡng, nghiên cứu điều dưỡng, điều dưỡng sức khỏe cộng đồng, tình nguyện điều dưỡng đa khoa: dao động từ 102 đến 111,000 đô Úc / 1 năm.
  • Điều dưỡng đa khoa từ 115 đến 118,000 đô Úc /1 năm.
  • Trợ lý/ Giám đốc điều dưỡng: từ 120 đến 148,000 đô Úc /1 năm.
  • Cao nhất là Giám đốc điều hành điều dưỡng có mức lương từ 158 đến 192,821 đô Úc /1 năm

Nếu ngay từ bây giờ bạn đang phân vân hoặc có ý định theo nghề Điều Dưỡng Viên, hãy liên lạc với chúng tôi và chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí cho bạn

 

Ban quản trị MelLink – 14 December 2016

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bài liên quan

Tài liệu tham khảo chính thức

Đọc thêm các nguồn chính thức từ Chính phủ Úc:

Du lịch Úc tự túc – tại sao không?

0

Nước Úc – Australia không chỉ được biết đến là một quốc gia phát triển mà còn hấp dẫn du khách bởi những kỳ quan thiên nhiên tuyệt đẹp, những vùng sa mạc trải dài, những bãi biển và những hòn đảo hoang sơ, kì vĩ. Úc là quốc gia rộng lớn, là quê hương của những chú Kangaroo, là nơi tuyệt vời để du lịch và học tập.  Úc sở hữu nhiều bãi biển tuyệt đẹp trải dài khắp lãnh thổ Úc. Đất nước Úc xinh đẹp luôn là điểm đến yêu thích. Những năm gần đây, xu hướng tự đi du lịch Úc ngày càng tăng. Tuy nhiên, việc du lịch tự túc ở Úc cũng đồng nghĩa là bạn phải làm tất cả những thủ tục, ăn ngủ, đi lại, tham quan tại Úc. Với những người mới đi lần đầu thì việc đó không hề dễ dàng chút nào.

Những thủ tục cần thiết để du lịch Úc là gì?

1. Vấn đề quan trọng nhất là bạn phải làm các thủ  tục cần thiết. Ngoài hộ chiếu (Passport) bạn phải có thêm 1 VISA hợp lệ hoặc giấy ETA do bộ ngoại giao Úc cấp.

Giấy tờ để làm VISA cho bạn bao gồm:

– 2 hình 4×6 mới nhất (bạn nên chụp mới luôn)

– 1 sơ yếu lý lịch theo mẫu lưu hành có xác nhận của địa phương

– 1 sơ yếu lý lịch theo mẫu của lãnh sự Úc

– 1 bản sao giấy khai sinh, 1 bản sao CMND, 1 bản sao hôn thú (nếu đã lập gia đình), 1 bản sao hộ khẩu, 1 bản sao hợp đồng lao động có xác nhận của cơ quan hiện hành hoặc bản sao đến các công việc bạn đang kinh doanh (nếu có).

– Nếu có trẻ em dưới 18 tuổi đi cùng cần có giấy ủy quyền của cả bố và mẹ đã xác nhận bởi chính quyền địa phương.

Bạn cần phải hoàn thành hồ sơ xin cấp VISA trước 3 tuần. Lệ phí xin cấp VISA Úc khoảng 100 USD.

2. Sau khi có VISA, việc tiếp theo là bạn phải mua vé máy bay đi Úc. Hiện nay, có rất nhiều hãng hàng không cung cấp cho bạn vé máy bay đi Úc giá rẻ như Vietnam Airlines, Jetstars Pacific, Tiger, Asia, Thai Airways… Bạn có thể mua vé máy bay đi Sydney, Melbourne, Perth, Godcoast… với giá chỉ vài trăm đô cho cả 1 chuyến khứ hồi. Nếu bạn không có kinh nghiệm mua vé máy bay trực tuyến, hoặc không có thời gian tìm vé máy bay giá rẻ, có thể liên hệ đến đại lý gần nhất để được tư vấn.

3. Tránh tình trạng hết phòng hoặc giá cao bạn nên đặt phòng trực tuyến trước 1-2 tháng trước khi đi, có thể đặt phòng thông qua expedia.com, booking.com hoặc qua agoda.com được xem là một trang đặt phòng uy tín trong nước, với giá cả rất hợp lý. Nếu đặt phòng khách sạn ở Sydney các bạn có thể tham khảo một số khách sạn giá rẻ nổi bật như: Khách sạn Jolly Swagman Backpackers, khách sạn Westend Backpackers, khách sạn Lamrock Lodge Backpackers on Bondi Beach. Mức giá phòng ở đây dao dộng từ 440.000 VNĐ – 560.000 VNĐ / đêm, với đầy đủ tiện nghi và phục vụ rất chu đáo. Nếu ở Adelaide bạn có thể đặt phòng tại:  khách sạn Carrington Gardens, khách sạn Country Comfort Motel Adelaide, khách sạn Grand Chifley Adelaide. Mức giá phòng từ 1.500.000 VNĐ – 2.000.000 VNĐ / đêm. Nếu ở Melbourne bạn có thể đặt tại: khách sạn Miami Hotel Melbourne, khách sạn Atlantis Hotel, khách sạn Seasons Heritage Melbourne. Với mức giá dao động từ 1.494.000-1.999.000 VNĐ / đêm.

Nên đi vào mùa nào trong năm?

Đây cũng là vấn đề bạn cần cân nhắc.  Thực ra, Úc luôn là điểm đến du lịch hấp dẫn đối với mọi du khách. Bạn có thể đến Úc vào bất kỳ thời điểm nào trong năm vì khí hậu và thiên nhiên nơi đây khá thuận lợi cho việc du lịch. Tùy theo sở thích và thời gian mà bạn có thể sắp xếp để đến thăm xứ sở Kangaroo. Úc là một đất nước có 4 mùa khí hậu trong 1 ngày. Thời tiết ở đây khá là dễ chịu và có những đặc trưng riêng rất phù hợp cho việc du lịch.

– Mùa xuân thường bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11 trong năm.

– Mùa hè từ tháng 12 – tháng 2, mùa thu từ tháng 3 đền tháng 5

– Mùa đông từ tháng 6 đến tháng 8.

Nhìn chung khí hậu ở đây khá hợp với con người Việt Nam, cũng có một mùa đông lạnh, tuy nhiên cái lạnh ở đây không buốt giá như nhiều nơi khác nên cảm giác khá là dễ chịu. Úc có rất nhiều bang với nhiều thành phố nổi tiếng, mỗi bang lại có những kiểu khí hậu đặc trưng riêng. Thủ đô Canberra hoặc Tasmania thì mùa đông lạnh như ở Việt Nam. Đến đây bạn có thể tham gia nhiều trò chơi đặc biệt là trượt tuyết trên các sườn núi. Mỗi năm có hàng nghìn lượt khách đến đây để thử sức. Trong khi đó, Sydney lại có khí hậu ôn hòa khá dễ chịu. Đây cũng là thành phố lớn nhất nước Úc hiện nay. Đặc biệt hơn cả là bang Victoria với thủ phủ Melbourne nổi tiếng lại có 1 kiểu khí hậu quanh năm, không bị ảnh hưởng theo mùa. Đến đây bạn sẽ cảm nhận được kiểu khí hậu 4 mùa trong 1 ngày.

Di chuyển ở Úc như thế nào?

Úc có 3 loại phương tiện công cộng chính là tàu điện ngầm, tàu điện và xe buýt. Xe điện ngầm chạy tuyến dài, chở được nhiều hành khách rất thuận lợi nên mọi người thường sử dụng. Xe điện chạy trong thành phố đến 12h30 đêm. Xe buyt chạy từ nửa đêm đến khi bình minh lên để chở những hành khách lỡ chuyến. Toàn bộ hệ thống xe công cộng ở Úc đều sử dụng vé tự động Metcard hoặc Myki. Nếu bạn chỉ ở Úc trong vài ngày, bạn có thể mua vé ngày tại các quầy bán vé tự động. Nếu bạn ở lâu hơn thì có thể sử dụng vé tuần, vé tháng trả trước của hệ thống vé Myki. Nếu muốn bạn cũng có thể thuê xe đạp để đi dạo quanh thành phố. Nếu bạn đi theo nhóm nhiều người thì có thể thuê ô tô hoặc taxi sẽ không mất quá nhiều kinh phí mà còn có thể chủ động thời gian và địa điểm. Giá thuê ô tô 1 ngày khoảng 60-100$

Thăm gì khi đến Úc?

1. Cầu Sydney Harbour Bridge ở Úc được so sánh với cầu Tháp London và Tháp Eiffel, được xây dựng để tránh tình trạng ùn tắc giao thông và chống lại sức gió 200 km/giờ và xoáy bão. Ngày nay, cây cầu không chỉ là cầu lưu thông đường bộ mà còn là một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Úc, tới đây bạn sẽ được tham gia các trò chơi mạo hiểm như nhảy cầu và khám phá lịch sử của cây cầu nổi tiếng này.

2. Nhà hát con sò Opera Sydney với thiết kế độc đáo hình cánh buồm, bởi kiến trúc sư người Đan Mạch trong suốt 4 năm mới thiết kế xong. Nhà hát Opera Sydney được xem là trung tâm văn hóa của thành phố, với một phòng hòa nhạc, một nhà hát opera, nhà hát kịch và hội trường, quán bar…

3. Bãi biển Palm Cove được xem là một trong những bờ biển tuyệt vời nhất ở Úc và là một địa điểm du lịch hấp dẫn du khách quốc tế. Không khí trong lành, nước biển trong và xanh mà còn có những dặng san hô Great Barrier Reef nhiều màu sắc long lanh.

4. Thành phố Perth được ví như một hòn đảo lạc với nhiều điều thú vị, tới đây bạn sẽ tới thăm công viên King và vườn thực vật quốc gia. Hay cảnh vật ở vùng sa mạc Pinnacles, di sản thế giới Vịnh cá mập và công viên Hải Dương. Tới đây, bạn sẽ được chiêm ngưỡng một quần thế sinh vật biển đa dạng như cá voi hoặc cá heo tại biển Loombana, Monkey Mia

5. Thủ đô Canberra nổi tiếng với những công trình, bảo tàng, nhà triển lãm đặc biệt là khu tưởng niệm chiến tranh Australian War Memorial, tòa nhà Quốc hội Parliament House of Australia,…

6. Hay tới thăm thành phố Melbourne là trung tâm văn hóa của nước Úc, tới đay bạn sẽ được chiêm ngưỡng tháp tháp Eureka Tower, chợ Queen Victoria Market, bảo tàng Melbourne Museum 

7. Đặc biệt ở bang Nam Úc có những vườn nho nổi tiếng và xưởng chế biến rượu nho bậc nhất, nổi tiếng ở thung lũng Hunter – New South Wales, thung Lũng Barossa – Nam Úc, thung lũng Clare – Nam Úc, thung lũng Yarra – bang Victoria…

Ăn gì khi ở Úc?

Nước Úc nổi tiếng với món hamburger củ dền hoặc các món cá barramundi lạ miệng hay món chuột túi nướng chỉ nước Úc mới có. Hay những món ăn nổi tiếng như: thịt cá sấu nướng, pizza hải sản, Meat Pie, đùi cừu nướng, BBQ kiểu Úc, bánh Pavlova, bánh Lamingtons, xúc xích cuộn… Giá một bữa ăn khoảng 10-15$.

Những lưu ý gì khi du lịch Úc?

Bạn không nên mang theo thực phẩm khô hoặc sản phẩm được làm từ lông thú, tre nứa…vì sẽ bị tịch thu ở sân bay hoặc bị đi tù ở Úc. Nhớ mang theo một vài loại thuốc đề phòng thời tiết. Bạn cần chú ý bảo quản giấy tờ tùy thân cẩn thận và nên mua bảo hiểm trước khi xuất cảnh. Bất kì khách du lịch nào khi rời khỏi Úc cũng phải nộp phí di chuyển hành khách trừ người quá cảnh và trẻ em dưới 12 tuổi. Khác với Mỹ, Úc không có lệ cho tiền boa. Nếu bạn muốn kéo dài thời gian thị thực ở Úc thì phải gia hạn trước 1 tháng kể từ thời gian hết hạn thị thực, chi phí cho việc này khoảng 200$.

Ban quản trị MelLink – 23 November 2016

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bài liên quan

Tài liệu tham khảo chính thức

Đọc thêm các nguồn chính thức từ Chính phủ Úc:

Các hình thức định cư tại Úc theo diện bảo lãnh đoàn tụ gia

0

Định cư tại Úc diện đoàn tụ gia đình được chia thành 4 nhóm chính:

1. Vợ/chồng hoặc người sắp kết hôn bao gồm 2 loại visa dưới đây:

a) Visa 300 – Người sắp kết hôn (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được sự bảo lãnh của người mang quốc tịch Úc, thường trú nhân Úc. Hoặc công dân New Zealand đang sinh sống tại Úc. Người bảo lãnh phải chưa bảo lãnh quá 2 người khác vào Úc theo diện vợ/chồng và chưa bảo lãnh cho ai khác hay chính mình là người được bảo lãnh theo diện vợ/chồng trong 5 năm trở lại đây.

b) Visa 309 – Vợ/chồng bảo lãnh (click vào link để xem chi tiết)

Visa này cho phép đương đơn tạm trú tại Úc trong thời gian 2 năm. Sau 2 năm, khi mối quan hệ giữa đương đơn và người bảo lãnh vẫn còn tiếp diễn thì đương đơn được chuyển sang thường trú. Trong thời gian ở Úc, đương đơn có thể làm việc, học tập, sinh sống tại Úc và có thể hưởng bảo hiểm sức khỏe Medicare.

Điều kiện: Để xin visa này, đương đơn phải có kết hôn hợp pháp với người bảo lãnh hoặc nếu vì lý do nào khác mà chưa thể kết hôn thì mối quan hệ phải trên 12 tháng (có ngoại lệ cho các trường hợp đã có con hoặc hôn nhân đồng tính).

2. Cha mẹ bao gồm các loại visa dưới đây:

a) Visa 103 – Cha mẹ không đóng tiền (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép định cư vĩnh viễn tại Úc. Làm việc, sinh sống và học tập tại Úc, hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc. Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép, bảo lãnh người thân sang Úc. Nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

Điều kiện để xin visa: Được con cái (con ruột/con riêng/con nuôi) bảo lãnh. Thỏa mãn các điều kiện cơ bản của diện Cha mẹ. Hồ sơ phải đợi trong hệ thống xếp hàng khoảng 10 năm.

b) Visa 143 – Cha mẹ có đóng tiền toàn phần (thường trú) (click vào link để xem chi tiết)

Visa này có thể sống và học tập tại Úc, nhận trợ cấp sức khỏe thông qua Medicare và chế độ phúc lợi thuốc men, trợ cấp an ninh xã hội nhất định. Đủ điều kiện xin quốc tịch Úc (theo tiêu chí đủ điều kiện cư trú). Bảo trợ cho người muốn cư trú lâu dài (theo thời gian chờ).

c) Visa 173 – Cha mẹ có đóng tiền một phần (tạm trú) (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép tạm trú tại Úc trong thời gian 2 năm, sau đó chuyển sang Visa 143 (thường trú). Làm việc, sinh sống và học tập tại Úc, hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc, hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép.

Điều kiện để xin visa: Được con cái (con ruột/con riêng/con nuôi) bảo lãnh. Thỏa mãn các điều kiện cơ bản của diện cha mẹ.

3. Con cái bao gồm các loại visa dưới đây:

a) Visa 101 – Con ruột / Con riêng (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép thường trú vĩnh viễn tại Úc, làm việc, sinh sống và học tập tại Úc. Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc, hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội. Bảo lãnh người thân sang Úc và nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

Điều kiện để xin visa: Là con ruột hoặc con ghẻ của người là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand. Nếu là con ghẻ thì phải dưới 18 tuổi và người cha/mẹ ghẻ bảo lãnh không còn quan hệ gì với mẹ/cha ruột nhưng có trách nhiệm phải chăm sóc về mặt pháp lý. Đương đơn dưới 25 tuổi vào thời điểm nộp đơn. Đương đơn còn độc thân. Đương đơn còn sống phụ thuộc vào cha/mẹ.

b) Visa 102 – Con nuôi (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép định cư vĩnh viễn tại Úc, làm việc, sinh sống và học tập tại Úc. Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc, hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội. Bảo lãnh người thân sang Úc. Nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

Điều kiện xin visa: Là con nuôi hoặc chuẩn bị được nhận làm con nuôi của người là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand. Hồ sơ xin con nuôi phải được chấp thuận bởi cơ quan quản lý con nuôi tiểu bang nơi người bảo lãnh đang sinh sống. Đương đơn phải còn độc thân và dưới 18 tuổi kể cả tại thời điểm ra quyết định cấp visa.

c) Visa 445 – Người con phụ thuộc (click vào link để xem chi tiết)

Visa được phép tạm trú ở Úc, làm việc, sinh sống và học tập tại Úc trong thời gian visa của người cha/mẹ vẫn còn hiệu lực. Hưởng các quyền lợi tương đương loại visa của người cha/mẹ.

Điều kiện xin visa: Đương đơn là con ruột hoặc con kế của người mang visa 309. Đương đơn được bảo lãnh bởi người đã bảo lãnh cha/mẹ của mình. Đương đơn còn sống phụ thuộc vào cha/mẹ, đương đơn còn độc thân.

4. Người thân khác bao gồm các loại visa dưới đây:

a) Visa 114 – Người thân già yếu lệ thuộc (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép định cư và làm việc vĩnh viễn tại Úc. Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc. Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép. Bảo lãnh người thân sang Úc và nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

Điều kiện xin visa: Đương đơn nam phải trên 65 tuổi. Đương đơn nữ phải trên 60 tuổi đến trên 65 tuổi, tùy thuộc vào ngày sinh. Đương đơn đang sống độc thân. Đương đơn được bảo lãnh bởi người thân ở Úc. Đương đơn sống phụ thuộc vào người thân liên tục ít nhất 3 năm. Con cái hoặc người sống lệ thuộc vào đương đơn phải còn độc thân nếu muốn đi theo.

b) Visa 115 – Người thân duy nhất (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép làm việc và học tập tại Úc. Nhận được hỗ trợ y tế của Medicare và chương trình bảo trợ dược phẩm (PBS). Tiếp cận với các khoản thanh toán an sinh xã hội (tùy thuộc vào thời gian chờ đợi). Có đủ điều kiện xin quyền công dân Úc (phụ thuộc vào các tiêu chuẩn hợp lệ về thường trú). Bảo trợ cho người muốn thường trú (tùy thuộc vào thời gian chờ đợi).

Điều kiện cho đương đơn và người bảo lãnh: Quý vị có anh, chị, em, cha, mẹ (hoặc những người tương đương có quan hệ ghẻ) là công dân Úc, cư dân Úc vĩnh viễn hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện và thường trú ở Úc. Quý vị và người phối ngẫu của quý vị không có anh, chị, em, con cái không phụ thuộc, cha mẹ (hoặc những người tương đương có quan hệ ghẻ) ngoại trừ những người ở Úc. Người phối ngẫu hoặc họ hàng phụ thuộc khác có thể có thể được bao gồm trong đơn xin thị thực nếu họ thỏa mãn các yêu cầu nhất định. Nếu quý vị được cấp loại thị thực này, quý vị và họ hàng đủ điều kiện của quý vị có thể sinh sống với tư cách là cư dân Úc vĩnh viễn.

c) Visa 116 – Chăm sóc người thân (click vào link để xem chi tiết)

Visa này được phép định cư và làm việc vĩnh viễn tại Úc. Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc. Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép. Bảo lãnh người thân sang Úc và nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

Điều kiện để xin visa: Đương đơn cần chăm sóc người thân có quan hệ huyết thống với mình, hoặc chăm sóc thành viên trong gia đình của người thân đó. Đương đơn được bảo lãnh bởi công dân Úc, thường trú nhân Úc, hoặc công dân New Zealand. Người bệnh/già yếu có những nhu cầu chăm sóc về y tế thực sự trong liên tục ít nhất 2 năm, do những điều kiện về vật lý, tâm thần, hoặc giác quan gây ảnh hưởng đến khả năng người đó sinh sống hàng ngày. Việc chăm sóc không thực hiện được bởi những người thân khác tại Úc, hoặc không nhận được từ các cơ sở đoàn thể chăm sóc người bệnh tại Úc.

d) Visa 117 – Trẻ họ hàng mồ côi (click vào link để xem chi tiết)

Các điều kiện cơ bản: Người được bảo lãnh phải dưới 18 tuổi và còn độc thân. Thân nhân ở Úc có thể là anh/chị, ông/bà, chú bác/cô dì… của người được bảo lãnh. Người bảo lãnh ở Úc phải đủ 18 tuổi và công dân hay thường trú nhân Úc, hay là công dân New Zealand đủ tư cách ở Úc. Trong trường hợp người bảo lãnh dưới 18 tuổi thì người vơ/chồng hay người cùng chung sống với người bảo lãnh có thể đứng ra bảo lãnh nếu hội đủ điều kiện. Người thân ở Úc cần phải chứng minh có đủ quyền giám hộ hợp pháp đối với trẻ. Ngoài ra, người được bảo lãnh cũng cần phải thỏa mãn một số yêu cầu khác về sức khỏe và không phạm pháp phạm tội ở Việt Nam. Người thân ở Úc phải cam kết bảo lãnh 2 năm về mặt tài chính cho trẻ. Nếu được yêu cầu, có thể người bảo lãnh phải đóng tiền “bảo đảm”.

Ban quản trị MelLink – 23 November 2016

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bài liên quan

Tài liệu tham khảo chính thức

Đọc thêm các nguồn chính thức từ Chính phủ Úc:

Hot ! Danh sách những ngành học được phép ưu tiên định cư úc

0

Hàng năm chính phủ Úc họp bàn và đưa ra danh sách những nghành nghề được ưu tiện định cư tại Úc. Căn cứ vào danh sách này, bạn có thể có những định hướng cho mình sau khi tốt nghiệp đại học tại Úc. Dưới đây là danh sách những ngành nghề được ưu tiên định cư tại Úc năm 2016.

 

Occupation ceilings for the 2014-15 programme year
Occupation IDDescriptionNgành nghề định cư (tham khảo)Ceiling ValueResults to dateQuota to date
2544Registered NursesY tá15042229112751
3411ElectriciansThợ điện78541737681
3312Carpenters and JoinersThợ mộc và đồ gỗ gia dụng71642016963
3232Metal Fitters and MachinistsThợ sửa chữa và lắp ráp kim loại6816506766
2414Secondary School TeachersGiáo viên trường THCS70024906512
3212Motor MechanicsCông nhân sửa chữa xe máy64441466298
1331Construction ManagersQuản lý xây dựng51781095069
3223Structural Steel and Welding Trades WorkersThợ hàn và công nhân công trình xây dựng thép4482554427
3341PlumbersThợ ống nước4464904374
2531General Practitioners and Resident Medical officersBác sĩ đa khoa và Nhân viên y tế thường trú36723943278
2713SolicitorsCố vấn pháp luật34261843242
1335Production ManagersQuản lý sản xuất313233129
3423Electronics Trades WorkersCông nhân thương mại điện tử2580302550
3513ChefsĐầu bếp2547932454
3322Painting Trades WorkersThợ sơn2448132435
3332PlasterersThợ trát vữa1980161964
2332Civil Engineering ProfessionalsKỹ sư xây dựng dân dụng28509491901
2725Social WorkersNhân viên xã hội19681661802
3421Airconditioning and Refrigeration MechanicsThợ máy điều hòa và tủ lạnh1626231603
3311Bricklayers and StonemasonsThợ nề và Thợ xây đá1506551451
1332Engineering ManagersQuản lý kỹ thuật1428391389
2513Occupational and Environmental Health Professionals Chuyên gia an toàn lao động và y tế môi trường14701051365
1342Health and Welfare Services ManagersQuản lý dịch vụ y tế và phúc lợi1356411315
2411Early Childhood (Pre-primary School) TeachersGiáo viên mần non14041151289
2321Architects and Landscape ArchitectsKiến trúc sư và họa viên kiến trúc14762561220
2723PsychologistsTâm lý học12481141134
3334Wall and Floor TilersThợ lợp ngói và tường111021108
2525PhysiotherapistsChuyên gia vật lý trị liệu11881491039
2415Special Education TeachersGiáo viên Giáo dục đặc biệt1044151029
2346Medical Laboratory ScientistsChuyên gia nghiên cứu y khoa1092771015
3991Boat Builders and ShipwrightsThợ đóng thuyền và đóng tàu100001000
3233Precision Metal Trades Workers Công nhân buôn bán kim loại10001999
3222Sheetmetal Trades WorkersThợ cơ khí10001999
3422Electrical Distribution Trades WorkersCông nhân phân phối điện tử10003997
3331GlaziersThợ lắp kính/Thợ tráng men (đồ gốm)10003997
2711BarristersLuật sư10003997
3211Automotive ElectriciansKỹ sư máy móc tự động10004996
1341Child Care Centre ManagersQuản lý trung tâm chăm sóc trẻ em100013987
2535SurgeonsBác sĩ phẫu thuật100015985
2532AnaesthetistsChuyên gia gây mê100018982
2526PodiatristsBác sĩ chuyên khoa về chân100019981
2534PsychiatristsBác sĩ tâm thần100021979
4112Dental Hygienists, Technicians and TherapistsNhân viên vệ sinh nha khoa, kỹ thuật viên nha khoa và trị liệu nha khoa100023977
2514Optometrists and OrthoptistsKỹ thuật viên đo thị lực100023977
3132Telecommunications Technical SpecialistsChuyên gia kỹ thuận viễn thông100025975
2349Other Natural and Physical Science ProfessionalsChuyên gia khoa học tự nhiên và khoa học xã hội100028972
2541MidwivesNữ hộ sinh100029971
2312Marine Transport ProfessionalsChuyên viên vận chuyển hàng hải100029971
2245Land Economists and ValuersNhà kinh tế học và Chuyên gia thẩm định giá100030970
2333Electrical EngineersKỹ sư điện1332363969
2521Chiropractors and OsteopathsChuyên gia thấp khớp và nắn xương100033967
3123Electrical Engineering Draftspersons and TechniciansCông nhân kỹ thuật điện và kỹ thuật viên ngành điện100036964
2527Speech Professionals and AudiologistsChuyên gia trị liệu thính giác và khả năng ngôn ngữ100046954
2533Internal Medicine SpecialistsBác sĩ chuyên khoa nội100049951
2326Urban and Regional PlannersQuy hoạch vùng và đô thị100065935
2322Cartographers and SurveyorsChuyên viên vẽ bản đồ và giám định viên100065935
3122Civil Engineering Draftspersons and TechniciansCông nhân xây dựng dân dụng và Kỹ thuật viên xây dựng dân dụng100066934
2512Medical Imaging ProfessionalsChuyên gia y tế hình ảnh101483931
2241Actuaries, Mathematicians and StatisticiansChuyên viên thống kê và Nhà toán học100072928
2347VeterinariansBác sĩ thú y100085915
2524Occupational TherapistsChuyên gia liệu pháp100089911
2341Agricultural and Forestry ScientistsNhà khoa học nông nghiệp và lâm nghiệp1000124876
2336Mining EngineersKỹ sư khai thác mỏ1000125875
2523Dental PractitionersNha sĩ1000223777
2331Chemical and Materials EngineersKỹ sư hóa và vật liệu1000331669
2633Telecommunications Engineering ProfessionalsKỹ thuật Viễn thông Chuyên gia1000419581
2631Computer Network ProfessionalsKỹ sư mạng máy tính17881274514
2334Electronics EngineersKỹ sư Điện tử1000486514
2335Industrial, Mechanical and Production EngineersKỹ sư công nghiệp, cơ khí và sản xuất16801172508
2212Auditors, Company Secretaries and Corporate TreasurersKiểm toán viên, Thư ký và Thủ quỹ1188700488
2539Other Medical PractitionersChuyên viên y tế khác1000525475
2339Other Engineering ProfessionalsKỹ sư chuyên ngành1000738262
2613Software and Applications ProgrammersLập trình viên5005495748
2211AccountantsKế toán5478543246
2611ICT Business and Systems AnalystsPhân tích hệ thống và kinh doanh ICT162016200

 

Ban quản trị MelLink – 22 November 2016

📞 Tư vấn cùng MelLink

MelLink đồng hành cùng du học sinh Việt Nam từ 2007, với văn phòng tại Footscray (Úc)Hà Nội (Việt Nam).

  • 🇦🇺 Footscray: Level 1/29A Leeds St, Footscray, VIC 3011 – ĐT: +61 3 9689 3508
  • 🇻🇳 Hà Nội: Số 9, lô E, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam – Email: hanoi@mellink.net.au

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bài liên quan

Tài liệu tham khảo chính thức

Đọc thêm các nguồn chính thức từ Chính phủ Úc: