Home Blog Page 28

Tiếng lóng của người Úc

Bạn có bao giờ nghe thấy câu này chưa ‘they are wearing their trackies to a barbie after they have got some fuel at a servo?”. Có rất nhiều từ lóng Úc được sử dụng trong câu trên mà bạn có thể muốn biết

Tiếng lóng

Tiếng lóng trong tiếng Anh được gọi là ‘slang’ và tiếng lóng của Úc có chút khác biệt so với Anh và Mỹ.

Tiếng lóng chủ yếu được sử dụng trong các bối cảnh đời thường tại Úc và khi bạn trò chuyện với ‘mates’. ‘Mates’ được dùng chỉ những người bạn nói chung, không kể giới tính.

Tell all your mates we will be having a coffee at the new place on the corner at 5pm.

Bạn cũng có thể nghe ai đó chào mình bằng ‘g’day’. Đó là cách nói rút gọn của ‘good day’, ‘g’day’ được sử dụng trong các tính huống thân mật, không trang trọng hơn.

‘G’day, how you going?

Các cách chào hỏi của Úc

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

Tại Úc một cách chào hỏi thông dụng giữa những người bạn và có tính thân mật là ‘how you going?’ Nó tương tự với ‘how are you?’, hay ‘how have you been?’ – bạn có khỏe không.

     –  Hi Sue, how you going?

     –  Not too bad, tired though as I was up all night studying.

Cụm từ ‘how you going’, khi được nói nhanh nghe như: ‘how ya goin?’ từ ‘you’ nghe như ‘ya’ và âm /g/ ở cuối gần như biến mất.

How ya goin Kris, I haven’t seen you in ages.  

Bank cũng có thể nghe những dạng tương tự của cách chào hỏi này:

     –  How’s it going?

     –  How you been?

     –  What have you been up to?

Tất cả các cách chào hỏi này đều có cùng ý nghĩa, dùng để hỏi thăm tình hình của bạn.

     A.    How’s it going?

     B.   Great, how’s it going with you?

     A.   Terrific, couldn’t be better

Hẹn gặp lại

‘Catch you later’ là một dạng tiếng lóng dùng thay cho ‘goodbye’.

     –  Anyway, it’s time for me to go home. Catch you later.

     –  Yes, see you later

Nếu nói chuyện với người Úc, rất có thể bạn sẽ được hỏi là có ‘fair dinkum hay không. ‘Fair dinkum’ được dùng với nhiều cách, để thể hiện sự ngạc nhiên hay đảm bảo cái gì là sự thật.

     –  I saw the biggest snake in my shed yesterday.

     –  Fair dinkum!

Nó cũng được dùng để xác nhận xem bạn có nói thật, thật lòng hay bạn nói phóng đại câu chuyện.

     A.  I went fishing yesterday and caught a 3 meter fish.

     B.  Are you fair dinkum?

     A.  I certainly am, look, I have a few pictures on my phone.

Nếu ai đó nếu thật sự nói dối hay phóng đại chuyện lên thì bạn có thể nó họ ‘having a lend of you’.

He said he caught a 20 kg fish, but I have a feeling that he is having a lend of me.

Tiệc nướng kiểu Úc

Nhiều từ tiếng lóng của Úc được rút gọn và thêm ‘o’ ở cuối từ, bỏ đi một số chữ phía sau nó.

‘Devastated’, cảm giác sốc kinh khủng, được nói thành ‘devo’.

I was devo when I heard that my favourite TV show would stop at the end of the year.

‘A service station’- đài phát thanh, được viết gọn thành ‘servo’, ‘documentary’ – phim tài liệu thành ‘doco’, ‘afternoon’ – buổi trưa thành ‘arvo’ và ‘journalist’ – nhà báo thành ‘journo’. Một số ví dụ khác:

Vegetarian – vego

Derelict – dero

Ambulance – ambo

Compensation – compo

Ngoài ra một số cách viết rút gọn khác thay âm /y/ vào phần đuôi được bỏ đi: 

Breakfast – brekkie

Barbeque – barbie

Delicatessen – deli

Football – footy

A relative – rellie

Sunglasses – sunnies

Hãy dùng nó!

Nếu bạn thích cái gì đó và cảm thấy nó thật sự tuyệt vời bạn có thể miêu tả nó ‘grouse’.

I saw two kangaroos hugging yesterday, it was grouse.

Vào mùa đông bạn có thể sẽ thấy mọi người đi dạo và mặc ‘trackie dacks’, hay ‘trackies’. Nó được dùng chỉ bộ đồ thể thao hay quần áo nỉ.

It’s freezing outside, I am going to wear my trackies to the shops.

Một số từ khác cũng được viết rút gọn để dùng thay từ ‘Australia’ là ‘Aussie’ hay ‘Ozzie’.

‘You gotta’ là các viết rút gọn cho cụm từ ‘you got to’, hay ‘you have to’ và ‘get on it’ có nghĩa là bạn nên biết và sử dụng điều gì.  

‘Aussie slang, you gotta get on it!’

Và nếu như bạn từng đắn đo là mình có nên sử dụng tiếng lóng hay không, hãy nhớ rằng bạn có thể sử dụng chúng trong các tình huống thân mật, đời thường, với những bạn bè thân thiết. Bạn nên thử dùng chúng vì YOLO hay ‘You only live once’.

(Theo http://www.australiaplus.com)

10 học bổng toàn phần du học ÚC

Việc nhận được học bổng toàn phần tại Úc là điều không tưởng đối với nhiều sinh viên. Nhưng không phải là không còn cơ hội, các bạn hãy tham khảo 10 học bổng hàng đầu tại Úc dưới đây nhé.

1) Australia Awards Scholaships

Học bổng Chính phủ Australia được Chính phủ Australia dành cho Việt Nam nhằm đáp ứng các nhu cầu ưu tiên về phát triển và nguồn nhân lực. Học bổng dành cho đối tượng là cán bộ cơ quan trung ương và chính quyền địa phương (bao gồm cả các tổ chức đoàn thể), nhân viên làm việc tại các tổ chức phi chính phủ, nhân viên các doanh nghiệp Việt Nam, cán bộ giảng dạy và cán bộ nghiên cứu. Australia sẽ dành cho Việt Nam các suất học bổng cho các công dân Việt Nam xin học bậc sau đại học (Thạc sỹ) tại các trường đại học uy tín của Australia trong năm 2019. Học bổng được trao dựa trên năng lực cá nhân, quy trình minh bạch và cơ hội tiếp cận công bằng. Đây là học bổng toàn phần  bao gồm tất cả mọi vấn đề liên quan đến học  tập và sinh sống tại Úc. Gồm có toàn bộ học phí, vé máy bay khứ hồi, tiền trợ cấp sinh hoạt (cấp một lần khi mới sang), hỗ trợ sinh hoạt phí, chương trình nhập môn học thuật, Bảo hiểm y tế cho Sinh viên Quốc tế, hỗ trợ học tập bổ sung, trợ cấp nghiên cứu thực địa.  Các ứng viên đã được học bổng sẽ được hỗ trợ để chuẩn bị cho việc học tại các trường Đại học Australia và đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Ứng viên được học bổng Chính phủ Australia có điều kiện có thể được đào tạo tiếng Anh toàn thời gian kéo dài tới 12 tháng nếu cần, tại Đại học Quốc tế RMIT Vietnam, ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Học viên sẽ được trợ cấp sinh hoạt phí trong thời gian tham gia khóa học. Bên cạnh đó, các ứng viên được học bổng có hoàn cảnh khó khăn có thể được tham gia khóa đào tạo tiếng Anh đặc biệt.

2) Endeavour Postgraduate Scholarship Awards

Học bổng Endeavour bậc sau đại học hỗ trợ toàn bộ tài chính cho sinh viên quốc tế bậc thạc sĩ (lên đến 2 năm) hoặc tiến sĩ (lên đến 4 năm) trong bất kỳ lĩnh vực nào ở Úc. Học bổng có trị giá lên đến 140,500 Đô la Úc (bậc Thạc sĩ) hoặc 272,500 Đô la Úc (bậc Tiến sĩ), bao gồm những khoản sau: học phí, trợ cấp đi lại, trợ cấp cố định, trợ cấp hàng tháng cũng như bảo hiểm y tế và du lịch.

3) Endeavour Vocational Education and Training (VET) Scholarships

Học bổng đào tạo nghề Endeavour hỗ trợ tài chính cho sinh viên quốc tế theo học nghề chương trình Văn Bằng Chuyên Nghiệp (Australia Diploma), Văn Bằng Chuyên Nghiệp Cao Cấp (Advanced Diploma) hoặc bằng Phó Cử Nhân (Associate Degree) trong tối đa 2,5 năm. Những chương trình giáo dục nghề sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp liên quan đến ngành nghề ứng viên theo học. Các khóa học này không bao gồm các chương trình đào tạo bậc cao tương tự như các chương trình giáo dục đại học.

Học bổng có trị giá lên đến 131,000 Đô la Úc.

4) Australia Research Training Program Scholarships

Học bổng Chương trình Đào tạo Nghiên cứu Úc (RTP) được quản lí bởi các trường đại học tại Úc theo sự chỉ định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Úc. Học bổng được cấp cho sinh viên quốc tế theo học chương trình Thạc sĩ nghiên cứu (2 năm) hoặc chương trình Tiến sĩ nghiên cứu (lên đến 4 năm) tại một trường đại học Úc. Theo đó, mỗi trường đại học sẽ cấp cho sinh viên nhận được học bổng RTP của chính phủ một hoặc nhiều mức hỗ trợ sau đây:

– RTP Fees Offset: bao gồm toàn bộ học phí của sinh viên

– RTP Stipend: hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho sinh viên trong thời gian theo học tại trường

– RTP Allowances: hỗ trợ chi phí phụ trợ khi theo học bằng nghiên cứu tại Úc, bao gồm chi phí tái định cư, chi phí xuất bản học thuật, chi phí bảo hiểm cho người thân của sinh viên

5) University of Sydney International Research Scholarships

Là một trong những đại học danh tiếng nhất tại Úc, hàng năm, đại học Sydney học bổng nghiên cứu dành riêng cho sinh viên quốc tế bậc sau đại học (University of Sydney International Research Scholarship – USydIS), hướng tới những ứng viên mong muốn theo đuổi con đường nghiên cứu. Học bổng này áp dụng cho tất cả các ngành nghiên cứu tại đại học Sydney, tuy nhiên trưởng khoa mới là người quyết định việc tham gia vào các hoạt động nghiên cứu của sinh viên vào mỗi kỳ học.  USydIS là học bổng nghiên cứu toàn phần, bao gồm học phí và chi phí sinh hoạt cho 3 năm học. Nghiên cứu sinh hệ tiến sĩ có thể được gia hạn học bổng thêm 1 học kỳ. Chỉ những tân sinh viên quốc tế nhập học vào tháng 3 (Kì nghiên cứu 2) và tháng 7 (kì nghiên cứu 3) mới được nhận học bổng này.

6) Macquarie University International Scholarships

Học bổng quốc tế của Đại học Macquarie hỗ trợ một phần học phí cho những sinh viên xuất sắc mong muốn theo học chương trình đại học hoặc sau đại học tại chi nhánh North Ryde của trường. Học bổng được cấp cho sinh viên theo học trong các lĩnh vực: Kỹ thuật, Môi trường, Khoa học Nhân văn, Truyền thông, Ngôn ngữ học và Giáo dục. Học bổng trị giá lên đến 10.000 Đô la Úc.

7) Melbourne Research Scholarships

Hàng năm, đại học Melbourne cấp khoảng 220 học bổng nghiên cứu Melbourne (Melbourne Research scholarships – MRS), trong đó có khoảng 150 học bổng dành cho sinh viên quốc tế (Melbourne International Research scholarships – MIRS). Học bổng nghiên cứu quốc tế Melbourne (MIRS) dành cho hệ thạc sĩ và tiến sĩ. Học bổng hướng tới đối tượng sinh viên quốc tế mong muốn du học và nghiên cứu khoa học tại đại học Melbourne. MIRS được tài trợ bởi quỹ của trường đai học, mỗi khoa của trường chỉ được nhận một số lượng học bổng nhất định.

Ngành học ưu tiên: Tất cả các ngành nghiên cứu sau đại học tại đại học Melbourne. Học bổng MIRS bao gồm: Chi phí sinh hoạt, trợ cấp nhà ở cho sinh viên quốc tế, hỗ trợ nghiên cứu lên tới $420 với sinh viên hệ thạc sĩ và $840 với hệ tiến sĩ và các khoản chi bệnh tật, thai sản, nuôi con… Ứng viên nộp hồ sơ cho học bổng MIRS phải có thư mời học (unconditional offer) của trường đại học Melbourne, nhận bạn vào một khóa nghiên cứu sau đại học bất kỳ của trường. Bên cạnh những người muốn theo học đại học Melbourne, sinh viên hiện đang học tại trường cũng có thể đăng ký học bổng.

8) Melbourne International Undergraduate Scholarships

Học bổng cử nhân quốc tế (International Undergraduate Scholarship) được lập ra bởi Đại học Melbourne nhằm ghi nhận những cống hiến đáng kể của sinh viên quốc tế đối với sự phát triển đa dạng của nhà trường. Học bổng dành cho bậc học cử nhân tại tất cả các lĩnh vực nhà trường có đào tạo. Hàng năm trường thường cung cấp khoảng 50 học bổng/năm dành cho sinh viên quốc tế.  Học bổng cử nhân quốc tế bao gồm 1 trong những giá trị sau đây:

10,000 AUD giảm trừ vào học phí trong năm học đầu tiên của chương trình cử nhân, hoặc:

50% học phí của toàn bộ chương trình cử nhân chính quy thông thường, hoặc:

100% học phí của toàn bộ chương trình cử nhân chính quy thông thường.

Điều kiện:

Là công dân 1 quốc gia không phải Úc hoặc New Zealand, hoặc công dân thường trú tại Úc

Đã nhận được một thư mời nhập học không điều kiện chương trình cử nhân

Đạt được thành tích học tập năm cuối xuất sắc, ví dụ như:

+ 4 điểm A của chứng chỉ giáo dục phổ thông – GCE A Level (General Certificate of Education Advanced Level)

+ điểm ATAR (Australian Tertiary Admission Rank) đạt 99.9 của chương trình lớp 12 tại Úc

+ đạt tổng cộng 98% của 1 chương trình cơ sở được công nhận.

+ điểm IB (International Baccalaureate) đạt 44

Ứng viên không cần nộp đơn ứng tuyển cho học bổng. Sinh viên nhận được thư mời nhập học không điều kiện cho 1 chương trình cử nhân từ nhà trường sẽ được tự động xét học bổng dựa trên cơ sở thành tích học tập xuất sắc, và tùy theo số lượng dành cho từng khóa học và khu vực.

9) Adelaide Scholarships International

Đại học Adelaide cung cấp chương trình Học bổng Quốc tế Adelaide (ASI) nhằm thu hút sinh viên xuất sắc theo học trong những lĩnh vực nghiên cứu thế mạnh của trường nhằm hỗ trợ năng lực nghiên cứu của trường. Theo đó, sinh viên nghiên cứu sẽ nhận được học bổng bao gồm học phí, phụ cấp sinh hoạt hàng năm và bảo hiểm sức khoẻ trong vòng 2 năm đối với bậc Thạc sĩ hoặc 3 năm đối với bậc Tiến sĩ.

10) Flinders International Postgraduate Scholarships

Học bổng nghiên cứu sau đại học Flinders (FIPRS) được trao cho những người đủ điều kiện theo học chương trình nghiên cứu cao học toàn thời gian tại Đại học Flinders với thời gian tối đa là hai năm cho bằng thạc sĩ nghiên cứu và ba năm để lấy bằng tiến sĩ nghiên cứu. Mỗi năm, trường cung cấp khoảng 10 suất học bổng cho sinh viên, bao gồm học phí sinh viên quốc tế, sinh hoạt phí (lên đến $ 26,682) và mức trợ cấp cố định lên đến $1,485 để hỗ trợ chi phí di chuyển và vé máy bay.

Thư giới thiệu – Một phần không thể thiếu của quá trình xin học bổng

0

Để có một thư giới thiệu hoàn hảo (Letter of Reference – LoR) không hề đơn giản. Thư giới thiệu xin học bổng (Letter of Reference – LoR) hiểu đơn giản là bạn được một người hay một tổ chức đề cử bạn với quỹ học bổng nào đó, nhưng thực chất để thực hiện được một lá thư giới thiệu xin học bổng không phải là dễ làm. Khác với thư giới thiệu bản thân (Statement of Purpose – SoP) có thể tự chủ, tự quyết thì LoR là thư phụ thuộc vào người khác. Vì thế cần thực hiện rất nhiều bước để hoàn thành một lá thư giới thiệu như tìm người viết LoR cho bạn, chuẩn bị thông tin, cách trình bày, xin chữ ký, gửi/upload LoR,….

Việc đầu tiên là bạn cần tìm người viết cho LoR

Có hai đối tượng có thể cho LoR là Academic (liên quan đến trường học) và Work (sếp, đồng nghiệp, dự án, đề án nào đó). Người cho LoR không nhất thiết phải có chức danh giáo sư hay tiến sĩ bởi điểm yếu hay mạnh đều nằm ở nội dung của LoR (người cho quan trọng nhưng không phải tất cả). Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ý là nếu cấp xin học bổng cao (du học thạc sĩ, tiến sĩ) thì LoR từ người có vị trí/tiếng tăm càng cao càng có giá trị. Cụ thể, khi xin học bổng tiến sĩ thì có LoR từ giáo sư là một điểm quan trọng. Dù tự viết hay người ta viết cho bạn thì hãy xin LoR từ người gần gũi và có nhiều liên quan nhất với bạn. Ví dụ, bạn có thể xin của thầy hướng dẫn làm luận văn. Do là người trực tiếp hướng dẫn bạn nên thầy sẽ có nhiều cái để nói như cách bạn đối phó với stress, giải quyết vấn đề, gặp khó khăn; kỹ năng viết lách, nghiên cứu; những kỹ năng, tính cách tích cực trong cuộc sống…

Viết LoR như thế nào?

Nhiều bạn thường thắc mắc là LoR do mình tự viết hay để người khác viết? Điều này còn tùy thuộc vào người cho LoR. Thông thường nếu là thầy cô/sếp người Việt thì sẽ yêu cầu bạn tự viết rồi họ sửa và ký. Còn nếu là thầy cô/sếp người nước ngoài thì thường họ sẽ tự viết cho bạn (có khi không cho bạn xem nội dung họ viết những gì). Tuy nhiên, trong trường hợp người cho LoR tự viết thì bạn vẫn có thể can thiệp vào nội dung, nghĩa là hướng người viết vào một số điểm như: Lưu ý người viết nêu rõ quan hệ của họ với bạn (số năm quen biết, dự án làm chung, hướng dẫn…), đề cập đến khả năng trình độ ngoại ngữ, kỹ năng viết… của bạn.

Thông thường, bạn sẽ phải chuẩn bị 2-3 LoR để chọn ra bản phù hợp nhất cho ngành học/trường học nên nếu phải tự viết thì cần tránh việc để các LoR giống nhau. Bạn có thể viết ý bằng tiếng Việt và nhờ bạn bè thân thiết diễn giải sang tiếng Anh vì khi làm vậy người dịch sẽ tự dùng giọng văn của họ để viết ra. Còn nếu muốn tự viết toàn bộ thì bạn nên lưu ý chia đều nội dung, dùng từ đồng nghĩa, không dùng các cụm từ/cụm câu giống hệt nhau giữa các LoR. Ví dụ, nếu LoR 1: It is a great pleasure for me to recommend… thì LoR 2: I am delighted to be called upon as a reference for…

Trình bày thế nào?

Việc trình bày LoR rất quan trọng, nên ngắn gọn và xuyên sốt từ đầu đến cuối. Thư chỉ nên dài một trang A4 và phải logic với những phần còn lại của hồ sơ và cần nêu dẫn chứng cụ thể, rõ ràng khi khen. Trong phần trình bày LoR các bạn nên dùng letter head (tiêu đề thư) vì như vậy sẽ làm cho LoR có tính thẩm mỹ và tin cậy cao hơn. Trong trường hợp không có Letter head thì bạn có thể tự mình thiết kế một mẫu đơn giản vì logo của trường/công ty không khó kiếm. “Khi trình bày LoR, tốt nhất nên sửa đổi theo hướng yêu cầu của học bổng và tên chương trình, không nên dùng một thư duy nhất để gửi cho mọi chương trình. Việc này tuy khá tốn công nhưng hiệu quả cao. Dù sao thì thư có tên người nhận rõ ràng (trường A, B, consortium A, B) vẫn hơn cái thư chung chung kiểu “your prestige university” giống như thư rác gửi tự động”.

Xin chữ ký

Có nhiều bạn thắc mắc nên sử dụng chữ ký nào trong LoR? Thì chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn loại chữ ký điện tử nếu bạn nộp hồ sơ trực tuyến, còn nếu bạn nộp hồ hồ sơ qua đường bưu điện sẽ là chữ ký “sống”. Ngoài ra để không mất nhiều thời gian cho việc đi xin chữ ký thì bạn làm một loạt LoR rồi xin chữ ký hoặc trình ký sau đó scan rồi lưu dưới dạng file ảnh, làm như vậy sẽ dễ dàng vì sau này viết LoR chỉ việc chèn chữ ký vào file word rồi chuyển sang pdf và nộp.

Gửi, nộp thư

Tùy vào mỗi trường bạn sẽ phải nộp hồ sơ theo yêu cầu khác nhau: có thể bạn được yêu cầu nộp qua đường bưu điện, tất cả hồ sơ được cất kĩ trong một phong bì; hoặc bạn sẽ nộp LoR online qua một hệ thống hay một địa chỉ mail.

Du học Úc 2018 với học bổng của trường Macquaire

0

Du học Úc với những suất học bổng là niềm mơ ước của những sinh viên đang ấp ủ giấc mơ du học. Năm 2018, trường đại học Macquaire đã đưa ra nhiều suất học bổng để các bạn lựa chọn.

Vậy tại sao lại chọn Macquaire?

Nằm tại thành phố Sydney ngay trung tâm kinh tế rất năng động với nhiều công nghệ cao, đại học Macquarie là một trong những những trường Đại học hiện đại bặc nhất trên thế giới. Theo tiêu chuẩn xếp hạng 5 sao bởi QS Rankings, Macquarie là một trong 5 trường Đại học của Úc đã được nhận giải thưởng này về các yếu tố: giảng dạy, nghiên cứu khoa học, việc làm,, cơ sở vật chất, sự tiếp cận và các chuyên ngành đặc biệt. Đối với các ngành như: nghiên cứu, kỹ thuật, ….trường luôn có khu học xá riêng biệt để đáp ứng nhu cầu của các bạn, nhất là đối với việc nghiên cứu những dự án của các tập đoàn đa quốc gia như Siemen và Nortel.  Trường đại học Macquarie nổi tiếng về những nghiên cứu vượt bậc trong nhiều lãnh vực trên thế giới như: quản lý, giáo dục và các chuyên ngành như sinh vật học, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, kinh tế, thương mại, điều trị laser, toán học, lịch sử cổ đại, tâm lý học, ngôn ngữ học và giáo dục.

Học bổng gồm những gì?

Học bổng của Hiệu trưởng ( Vice Chancellor’s International Scholarship )

  • Đối tượng: sinh viên theo học bậc Đại học và Sau đại học.
  • Học bổng trị giá: AU$5,000 cho năm học đầu tiên
  • Điều kiện : Đáp ứng yêu cầu học lực và tiếng Anh đầu vào; Điểm học tập năm gần nhất tương đương 5.0/7.0

Học bổng ASEAN

  • Đối tượng: sinh viên theo học bậc Đại học và Sau Đại học
  • Học bổng trị giá: AU$5,000/ năm
  • Điều kiện : nhập học khóa Đại học hoặc Sau đại học năm 2018

Học bổng dành cho sinh viên Việt Nam

  • Đối tượng: sinh viên theo học chương trình Cao đẳng Liên thông
  • Học bổng trị giá: AU$3000
  • Điều kiện : Tùy thuộc chất lượng hồ sơ

Học bổng Đại học và Sau đại học

  • Đối tượng:sinh viên theo học bậc học Đại học và Sau đại học các ngành ( trừ Y tế, Tâm lý học, Vật lý trị liệu)
  • Học bổng trị giá: 50% mức học phí
  • Điều kiện : Tùy thuộc chất lượng hồ sơ

 

Việt Nam – Australia ký kết thỏa thuận hợp tác giáo dục 2018 – 2023

Ngày 15/3 vừa qua, Thủ tướng Việt Nam Nguyễn Xuân Phúc cùng với thủ tướng Úc, ông Malcolm Turnbull đã cùng ký Tuyên bố chung về thiết lập quan hệ đối tác chiến lược giữa hai bên.  Sự kiện này diễn ra vào thời điểm 2 nước đang tổ chức các hoạt động kỷ niệm 45 năm thiết lập quan hệ ngoại giao và 20 năm thiết lập quan hệ quốc phòng. Không chỉ ký kết Tuyên bố chung về thiết lập Quan hệ Đối tác Chiến lược Việt Nam – Úc, 2 thủ tướng cũng chứng kiến lễ ký nhiều thỏa thuận hợp tác trong các lĩnh vực khác. Tất cả có hơn 30 văn bản được ký kết, trong đó có:

-Thỏa thuận Hợp tác Giáo dục giữa Chính phủ hai nước giai đoạn 2018-2023;
-Bản ghi nhớ về hợp tác giáo dục nghề nghiệp;
-Bản ghi nhớ về đẩy mạnh hợp tác trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
-Bản ghi nhớ về đẩy mạnh hợp tác trong nông nghiệp, lâm nghiệp và nghề cá…
Liên quan đến việc ký kết về việc thúc đẩy hợp tác giáo dục giữa hai quốc gia, Thủ tướng Australia, ông Turnbull khẳng định việc tiếp tục ký kết quan hệ song phương sẽ giúp hai nước hợp tác chặt chẽ hơn trên hàng loạt các vấn đề quốc phòng, đầu tư, phát triển, giáo dục, lao động, thương mại, du lịch, luật, tài chính, công nghệ thông tin và truyền thông. Trong đó, Giáo dục là lĩnh vực hợp tác mạnh mẽ giữa hai nước. Úc cung cấp nhiều học bổng theo các chương trình dài hạn và ngắn hạn cho Việt Nam.
Hiện có khoảng 30.000 sinh viên và nghiên cứu sinh Việt Nam đang học tập tại Australia (trong đó 90% học sinh đi du học theo diện tự túc). Ngoài ra có 60 nghìn cựu sinh viên, du học sinh Việt Nam đã tốt nghiệp ở Australia và về công tác tại Việt Nam. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nhấn mạnh mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nước, đặt biệt là lĩnh vực đào tạo chiếm ưu thế tốt nhất.  Điều này khẳng định một điều rằng, các trường Đại học tại Úc đã giành được sự tín nhiệm của các bậc phụ huynh cũng như học sinh Việt Nam.
Trong chuyến thăm Úc lần này, ngay sau khi đến thủ đô Canberra, thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã đến thăm Trường Đại học Quốc gia Australia. Đại học Quốc gia Australia (ANU) là Đại học thuộc top thế giới và đứng đầu nước Úc.  Hiện trường có hơn 12.000 sinh viên trong nước và quốc tế theo học.
Thủ tướng và lãnh đạo Đại học Quốc gia Australia
 “Việt Nam là nước có chính sách cởi mở, thúc đẩy các dòng thương mại và đầu tư và theo đuổi một trật tự kinh tế dựa trên luật lệ, hiện Việt Nam đã có độ mở gần như lớn nhất trên thế giới, sánh ngang với Singapore”, Hiệu trưởng Đại học Quốc gia Australia Gareth Evans QC đánh giá phát biểu tại buổi gặp gỡ.
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc sau đó cũng cho biết những mong muốn và triển vọng hợp tác giáo dục giữa hai nước: “Tôi mong muốn Đại học Quốc gia Australia tiếp tục mở rộng liên kết với các cơ sở giáo dục đào tạo của Việt Nam trong chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác nghiên cứu khoa học và trao đổi sinh viên. Chúng tôi sẵn sàng tạo mọi điều kiện thuận lợi để Đại học quốc gia Australia và các Đại học khác của Australia đẩy mạnh hợp tác giáo dục với Việt Nam. Tôi vui mừng thông báo với quý vị và các bạn Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Australia sẽ ký thỏa thuận hợp tác giáo dục giữa Chính phủ hai nước trong giai đoạn 2018-2023 với mục tiêu và phương hướng hợp tác ngày càng đi vào chiều sâu và hiệu quả
Thủ tướng đặt câu hỏi: Điều gì đã làm cho sinh viên Việt Nam tới đây đông như thế? Và cho rằng đó là nhờ Australia có môi trường sống tốt, một xã hội đa văn hóa và bảo vệ quyền con người đã được thiết lập rất tốt, kể cả với người nước ngoài. Bên cạnh đó, mức sinh hoạt phí, học phí chấp nhận được, dù học phí của một số trường còn cao. Ông Nguyễn Xuân Phúc nhấn mạnh, đối tác chiến lược lâu dài chính là nguồn nhân lực được đào tạo tại nước đó, và Australia đã đi trước con đường này – là viên gạch rất vững bền cho mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nước.
Sau khi thăm Đại học Quốc gia Australia Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc và Phu nhân cùng Đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam đã đến gặp gỡ cán bộ, nhân viên Đại sứ quán Việt Nam và đại diện cộng đồng người Việt Nam tại Australia.
 Thủ tướng chụp ảnh với bà con và cán bộ đại sứ quán Việt Nam tại Australia.
Báo cáo Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc và Đoàn, Đại sứ Ngô Hướng Nam cho biết, nói đến người Việt Nam ở Australia là nói đến 2 cộng đồng, là 350.000 người định cư tại Australia và cộng đồng du học sinh với khoảng 30.000 người. Cộng đồng người Việt tại Australia hòa nhập nhanh, tương đối thành đạt, là cầu nối hữu nghị giữa hai nước.
Sau chuyến thăm này, chắc chắn mối quan hệ hợp tác giáo dục của hai nước Việt Nam – Australia sẽ nâng lên một tầm cao mới. Trong tương lai gần, nước Úc sẽ tạo điều kiện cho các bạn học sinh Việt nam muốn du học, làm việc, và định cư tại quốc gia này.

Học bổng Chính phủ Australia đã nhận hồ sơ cho niên học 2019

0

Học bổng Chính phủ Australia được Chính phủ Australia dành cho Việt Nam nhằm đáp ứng các nhu cầu ưu tiên về phát triển và nguồn nhân lực. Học bổng dành cho đối tượng là cán bộ cơ quan trung ương và chính quyền địa phương (bao gồm cả các tổ chức đoàn thể), nhân viên làm việc tại các tổ chức phi chính phủ, nhân viên các doanh nghiệp Việt Nam, cán bộ giảng dạy và cán bộ nghiên cứu. Australia sẽ dành cho Việt Nam các suất học bổng cho các công dân Việt Nam xin học bậc sau đại học (Thạc sỹ) tại các trường đại học uy tín của Australia trong năm 2019.  Học bổng được trao dựa trên năng lực cá nhân, quy trình minh bạch và cơ hội tiếp cận công bằng.  Đây là học bổng toàn phần  bao gồm tất cả mọi vấn đề liên quan đến học  tập và sinh sống tại Úc. Gồm có toàn bộ học phí, vé máy bay khứ hồi, tiền trợ cấp sinh hoạt (cấp một lần khi mới sang), hỗ trợ sinh hoạt phí, chương trình nhập môn học thuật, Bảo hiểm y tế cho Sinh viên Quốc tế, hỗ trợ học tập bổ sung, trợ cấp nghiên cứu thực địa.  Các ứng viên đã được học bổng sẽ được hỗ trợ để chuẩn bị cho việc học tại các trường Đại học Australia và đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Ứng viên được học bổng Chính phủ Australia có điều kiện có thể được đào tạo tiếng Anh toàn thời gian kéo dài tới 12 tháng nếu cần, tại Đại học Quốc tế RMIT Vietnam, ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Học viên sẽ được trợ cấp sinh hoạt phí trong thời gian tham gia khóa học. Bên cạnh đó, các ứng viên được học bổng có hoàn cảnh khó khăn có thể được tham gia khóa đào tạo tiếng Anh đặc biệt.

Vòng tuyển chọn cho Học bổng chính phủ Úc năm 2018 chính thức nhận hồ sơ từ nay đến hết ngày 30/04/2018.  Hồ sơ nộp trực tuyến tại http://bit.ly/AustraliaAwardsScholarship. Kết quả cuối cùng sẽ được công bố chính thức vào cuối tháng 7/2018.

Các ngành học ưu tiên cho ứng viên Việt Nam: 

  • Quản trị và phát triển kinh tế (kinh tế học, cạnh tranh, thương mại quốc tế, chính sách công, quản lý tài chính công, tài chính doanh nghiệp, luật hòa nhập kinh tế, khởi nghiệp kinh doanh và sáng tạo đổi mới)
  • Giao thông (quản lý và tài chính dự án, dự báo giao thông, kỹ thuật giao thông vận tải, biện pháp bảo vệ xã hội và môi trường, quy hoạch giao thông đô thị, quy hoạch giao thông tổng thể, hợp tác công tư, kinh tế giao thông, an toàn và kiểm toán đường bộ)
  • Nước và Vệ sinh (quản lý nước, kỹ thuật thủy lợi, chất lượng và các hệ thống cung cấp nước, nước và nước thải)
  • Giáo dục (quản lý giáo dục, quản lý giáo dục nghề nghiệp)
  • Bình đẳng Giới (giới và phát triển, nghiên cứu về phụ nữ)
  • Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (quản lý kinh tế nông nghiệp, kinh tế học nông nghiệp, phát triển nông thôn, quản lý du lịch bền vững)
  • Ổn định Khu vực và Nhân quyền (công pháp quốc tế, luật nhân quyền quốc tế)
  • Khuyết tật
  • Biến đổi khí hậu

Danh sách ngành nghề được định cư tại Úc diện tay nghề 2017 – 2018

Dưới đây là danh sách những ngành nghề được phép định cư tại Úc diện tay nghề. Danh sách có hiệu lực từ ngày 1/7/2017. 

Occupation ID Description Occupation Ceiling Value 2017-2018 Invitations to date (06/12/2017) Invitations to date (04/10/2017)
1331 Construction Managers 5400 44 36
1332 Engineering Managers 1155 10 9
1341 Child Care Centre Managers 1000 7 6
1342 Health and Welfare Services Managers 1374 10 8
2211 Accountants* 4785 2597 1434
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 1327 726 462
2241 Actuaries, Mathematicians and Statisticians 1000 23 18
2245 Land Economists and Valuers 1000 10 9
2321 Architects and Landscape Architects 1472 84 72
2322 Cartographers and Surveyors 1000 19 12
2331 Chemical and Materials Engineers 1000 141 130
2332 Civil Engineering Professionals 3296 333 289
2333 Electrical Engineers 1042 166 145
2334 Electronics Engineers 1000 415 350
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 2178 921 756
2339 Other Engineering Professionals 1000 475 350
2341 Agricultural and Forestry Scientists 1000 52 43
2346 Medical Laboratory Scientists 1487 37 23
2347 Veterinarians 1000 15 11
2349 Other Natural and Physical Science Professionals 1000 13 10
2411 Early Childhood (Pre-primary School) Teachers 2639 44 38
2414 Secondary School Teachers 7910 147 121
2415 Special Education Teachers 1000 44 3
2512 Medical Imaging Professionals 1113 20 18
2514 Optometrists and Orthoptists 1000 5 1
2519 Other Health Diagnostic and Promotion Professionals 1000 0 0
2521 Chiropractors and Osteopaths 1000 6 5
2524 Occupational Therapists 1109 21 19
2525 Physiotherapists 1464 32 24
2526 Podiatrists 1000 44 3
2527 Speech Professionals and Audiologists 1000 15 15
2531 General Practitioners and Resident Medical officers 3495 88 72
2533 Internal Medicine Specialists 1000 8 8
2534 Psychiatrists 1000 3 3
2535 Surgeons 1000 7 4
2539 Other Medical Practitioners 1000 134 101
2541 Midwives 1090 44 3
2544 Registered Nurses 16741 663 568
2611 ICT Business and Systems Analysts 1574 787 546
2613 Software and Applications Programmers 6202 2751 2170
2621 Database abd Systems Administrators and ICT Security Specialist 2391 168 132
2631 Computer Network Professionals 1318  586 455
2633 Telecommunications Engineering Professionals 1000 301 277
2711 Barristers 1000 0 0
2713 Solicitors 4161 65 58
2723 Psychologists 1750 17 10
2725 Social Workers 1562 72 40
3122 Civil Engineering Draftspersons and Technicians 1000 22 22
3123 Electrical Engineering Draftspersons and Technicians 1000 23 19
3132 Telecommunications Technical Specialists 1000 9 8
3211 Automotive Electricians 1000 0 0
3212 Motor Mechanics 5980 46 41
3222 Sheetmetal Trades Workers 1000 1 1
3223 Structural Steel and Welding Trades Workers 4426 14 12
3232 Metal Fitters and Machinists 5330 15 13
3233 Precision Metal Trades Workers 1000 0 0
3241 Panelbeaters 1344 1 1
3311 Bricklayers and Stonemasons 1271 9 9
3312 Carpenters and Joiners 6968 17 17
3322 Painting Trades Workers 2780 5 4
3331 Glaziers 1000 1 1
3332 Plasterers 2103 1 1
3334 Wall and Floor Tilers 1407 0 0
3341 Plumbers 5507 44 4
3411 Electricians 9354 27 24
3421 Air conditioning and Refrigeration Mechanics 1427 4 3
3422 Electrical Distribution Trades Workers 1000 1 1
3423 Electronics Trades Workers 1878 21 20
3513 Chefs 2675 50 40
3941 Cabinetmakers 1905 2 2
3991 Boat Builders and Shipwright 1000 0 0

Vòng thư mời ngày 6/12/2017:

Occupation ID Description Points score Visa date of effect
2211 Accountants N/A N/A
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 75 02/08/2017 11.29 am
2334 Electronics Engineer 65 26/08/2017  11.42 am
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 65 23/03/2017  9.24 am
2339 Other Engineering Professionals 70 01/10/2017 7.22 pm
2611 ICT Business and System Analysts 70 04/07/2017 12.10 pm
2613 Software and Applications Programmers 65 08/04/2017  10.41 pm
2631 Computer Network Professionals 65 26/02/2017  7.21 am

Vòng thư mời ngày 04/10/2017:

Occupation ID Description Points score Visa date of effect
2211 Accountants N/A N/A
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 75 02/08/2017 11.29 am
2334 Electronics Engineer 65 26/08/2017  11.42 am
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 65 23/03/2017  9.24 am
2339 Other Engineering Professionals 70 01/10/2017 7.22 pm
2611 ICT Business and System Analysts 70 04/07/2017 12.10 pm
2613 Software and Applications Programmers 65 08/04/2017  10.41 pm
2631 Computer Network Professionals 65 26/02/2017  7.21 am

Vòng thư mời ngày 20/9/2017

Occupation Identification Description Points score Visa date of effect
2211 Accountants 85 15/09/2017 10.37 pm
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 75 28/07/2017 10.26 am
2334 Electronics Engineer 65 22/07/2017  3.13 pm
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 65 18/02/2017 7.35 pm
2339 Other Engineering Professionals 70 08/09/2017 11.38 am
2611 ICT Business and System Analysts 70 14/06/2017 8.21 pm
2613 Software and Applications Programmers 65 30/03/2017  7.37 pm
2631 Computer Network Professionals 65 21/02/2017  12.03 am

Vòng thư mời ngày 6/9/2017

 

Occupation Identification Description Points score Visa date of effect
2211 Accountants 75 06/08/2017 1.40 am
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 75 11/07/2017 1.41 pm
2334 Electronics Engineer 65 28/06/2017  12.03 am
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 65 24/01/2017 11.31 pm
2339 Other Engineering Professionals 70 27/08/2017 2.12 pm
2611 ICT Business and System Analysts 70 07/06/2017  10.42 am
2613 Software and Applications Programmers 65 20/03/2017  6.29 pm
2631 Computer Network Professionals 65 13/02/

Những trường tại Úc học phí rẻ mà chất lượng giáo dục lại tốt

Trong những năm qua, Úc luôn là điểm đến lý tưởng dành cho các du học sinh quốc tế trong đó có du học sinh Việt Nam.  Tuy nhiên, học phí tại Úc cũng không hề rẻ, vì vậy nếu bạn không quá dư giả mà vẫn mong muốn du học Úc thì tại sao bạn không tìm hiểu các trường có học phí rẻ tại Úc? Sau đây là một số trường chất lượng giáo dục tốt mà học phí lại rẻ để bạn tham khảo nhé!  

1) Học viện Kinh doanh và Công nghệ Kent

Học viện Kinh doanh và Công nghệ Kent được thành lập vào tháng 10 năm 1989, tọa lạc ở Sydney. Kent là một cơ sở đào tạo được sự công nhận bởi Hội đồng Giáo dục và Đào tạo Úc, chương trình được đánh giá và kiểm định theo hệ thống quản lý chất lượng đào tạo (AQTF) của Chính phủ Úc.

– Học phí

Cao đẳng: > 5.000 AUD/khóa.

Cử nhân: > 35.000 AUD/khóa.

2) Học viện Holmes

Học viện Holmes nổi tiếng với các chương trình đào tạo tiếng Anh, Phổ thông, Cao đẳng, Đại học và Thạc sỹ cho các chuyên ngành như Kế toán, Marketing, Thương mại Quốc tế, Du lịch & Lữ hành, Quản lý Nhà hàng – Khách sạn, Nấu ăn, Công nghệ Thông tin, Thương mại, Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh (MBA).

– Học phí

Cử nhân: > 16.400 AUD/năm.

Thạc sỹ: 17.000 – 20.000AUD/năm.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

3) Đại học James Cook Brisbane

JCU là Top 4% trường đại học hàng đầu của thế giới (theo bảng xếp hạng đánh giá các trường đại học của Shanghai Jiao Tong) và xếp hạng 05 sao về chất lượng và kinh nghiệm đào tạo do tạp chí The Good Universities Guide 2010 bình chọn.

– Học phí

Cao đẳng Kinh doanh: >14.000 AUD/năm.

Chương trình Dự bị Thạc sỹ: >11.000 AUD/năm.

Đại học: > 21.000 AUD/năm.

Thạc sỹ: >22.000 AUD/năm.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

4) Đại học Victoria

Đại học Victoria (VU) là một trường đại học năng động, đa văn hóa nằm tại Melbourne, thủ phủ của tiểu bang Victoria tại Úc. VU tự hào là một trong 05 trường duy nhất ở Úc đào tạo cả Dạy nghề, Đại học và Sau Đại học.

– Học phí

Đại học: 14.000 AUD – 18.000 AUD/năm.

Sau đại học: 18.000 AUD – 21.000 AUD/năm.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

5) Đại học Charles Sturt

Đại học Charles Sturt (CSU) là một trong những trường Đại học Công lập lớn nhất tại Úc. Bằng cấp của trường được công nhận rộng rãi tại Úc và trên toàn thế giới.

– Học phí

Đại học: 42.240 AUD – 46.320 AUD/3 năm.

Thạc sỹ: 25.992 AUD – 34.656 AUD/2 năm.

Học bổng: 20% học phí năm đầu cho cả chương trình Cử nhân và Thạc sỹ.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

6) Trường TAFE New South Wales

Trường TAFE NSW là hệ thống trường đào tạo nghề uy tín và chuyên nghiệp của chính phủ Úc. TAFE nổi tiếng vì các khoá tiếng Anh chất lượng cao; các khoá học chứng chỉ và cao đẳng với hơn 250 khoá học nghề được công nhận trên thế giới với các cấp bậc chứng chỉ; các chương trình liên thông lên đại học với hai văn bằng.

– Học phí

Cao đẳng: >12.740 AUD/năm.

Trên Cao đẳng: >15.280 AUD/năm.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

10 Tips “VÀNG” học IELTS hiệu quả từ thầy Simon

0

Thầy Simon – cực giám khảo rất nổi tiếng của kỳ thi IELTS, với kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy IELTS, kinh nghiệm là giám khảo coi thi hàng nghìn thí sinh khác nhau  cho nên những “Tips” luyện thi IELTS dưới đây của thầy cực kỳ hữu ích cho các bạn đang trên hành trình chinh phục IELTS điểm cao.

1. You need a method – Bạn cần xác định cách học cho mỗi kỹ năng

 Với từng kỹ năng reading, listening, speaking, writing các bạn cần phảo có cho mình một phương pháp cụ thể. Ví dụ khi luyện listening bạn luyện theo phương pháp nghe ghi chép chính tả, làm bài thi hãy tranh thủ thời gian nghỉ giữa các đoạn hội thoại để đọc câu hỏi phần tiếp theo. Hay với writing sẽ viết Task 2 rồi đến Task 1 và khi luyện viết sẽ không ngay lập tức luyện viết cả bài mà bạn sẽ chia sẻ bài viết để luyện từng phần ví dụ introduction, câu chính và đến câu kết của bài.Từ ví dụ trên suy ra rằng nếu bạn có một phương pháp luyện thi IELTS tốt nhất cho từng kỹ năng đồng nghĩa với việc bạn bước vào kỳ thi IELTS tự tin hơn rất nhiều.

2. Small improvements – Tiến bộ dần dần

Sẽ không có một phương pháp học IELTS ‘thần thánh” nào giúp bạn tăng điểm IELTS nhanh trong thời gian ngắn, mà cần phải có cần thời gian đủ để để trình độ tiếng Anh bạn tăng dần dần, từng chút một và tích tiểu thành đại. Ví dụ như bạn luyện nghe IELTS lúc đầu với những đoạn hội thoại ngắn và dễ nghe rồi hãy tăng dần độ khó bài nghe lên đừng ép bản thân học nghe ngay những bài khó, nhiều từ vựng phức tạp.

3. Less testing, more preparing – Làm test ít đi luyện tập nhiều hơn

Có rất nhiều thí sinh lựa chọn cách học bằng cách làm bài Test rất nhiều để luyện được các kỹ năng, nhưng nếu các bạn không có kiến thức thì dù làm nhiều đề thi bạn cũng không có làm tốt. Thay vì đó với reading bạn chịu khó luyện đọc tiếng Anh tăng trình độ đọc nhanh hơn, với writing dành thời gian tìm ý tưởng, vocabulary, cấu trúc ngữ pháp hay, luyện để viết sao cho mạch lạc và rõ ràng…. Lời khuyên các bạn chỉ nên 1 tuần làm 1 bài TEST.

4. Understanding is not the same as using ( Hiểu cả nghĩa và cách dùng từ vựng)

Học thuộc một từ vựng, biết nghĩa, biết phát âm không có nghĩa là bạn hiểu về từ vựng đó. Bạn chỉ hiểu một từ vựng khi bạn biết cách áp dụng của từ đó vào một câu hoàn chỉnh và sử đụng chính xác.

5. Learn from your mistakes – Học từ những lỗi sai

Mắc lỗi sai trong khi ôn thi IELTS là điều không thể tránh khỏi, nhưng bạn biết cách học từ những lỗi sai đó để khắc phục và ngày hôm nay lỗi sai ít hơn ngày hôm qua. Với một lỗi sai bạn tìm hiểu mình sai ở đâu và vì sao sai, một lỗi sai không nên bị mắc lại nhiều lần.

Ví dụ như luyện writing, bạn có luyện viết nhiều bài đi chăng nữa, nhưng sau mỗi bài viết bạn không biết mình sai lỗi nào, lỗi ngữa pháp, từ vựng bạn dùng sai hay chưa tốt thì những bài viết sau bạn cũng sẽ dễ mặc phải. Vì vậy, hãy học cách khắc phục lỗi sai của chính mình để tiến bộ tốt hơn.

6. Forget about “difficult” words and “complex” grammar – Hãy quyên những từ vựng khó nhằn hay ngữ pháp phức tạp

Có  rất nhiều thí sinh đã áp dụng công thức dùng từ vựng “difficult” và các cấu trúc câu “complex” để cộng điểm trong writing và speaking. Khi bạn dùng quá nhiều từ vựng hay cấu trúc câu như vậy sẽ khiên cho bài viết hay bài nói của bạn mất đi sự “tự nhiên” vốn có, trở thành một điều gì đó xa lạ với chính cả người bản xứ cũng không hiểu được.

7. Answer the question – Trả lời đúng vào câu hỏi

Thay vì đang đau đầu suy nghĩ tìm ra những cấu trúc câu, từ vựng khó phức tạp để dùng trong bài thi bạn hãy tập trung vào câu hỏi của đề trả lời một cách đầy đủ và chính xác, hãy làm theo một cách tự nhiên nhất.

8. Topic vocabulary, not “any essay” phrases – Học từ theo chủ đề

Những từ hay cụm từ mà có thể sử dụng được cho mọi chủ đề sẽ không được đánh giá cao trong bài thi IELTS writing task 2, thay vì đó bạn hãy dùng từ cụ thể theo từng chủ đề khác nhau như: Family, sport, education, travel…

9. There isn’t a secret – Không có bí mật nào dành cho IELTS

Sẽ chẳng có bí kíp thần thánh nào giúp cho các bạn không luyện thi IELTS mà có thể giỏi được đâu, tất cả chỉ là bàn học, học và học thật chăm chỉ quyết tâm

10. Work instead of worry – Học thay vì chỉ ngồi không lo lắng.

Lo lắng cũng chả giúp được bạn có thêm kiến thức, làm bài thi IELTS được tốt lên. Thay vì đó bạn hãy dừng ngay công việc tốn thời gian đó lại, có thể ra ngoài hít chút không khí thoải mái hơn, lấy lại tinh thần quyết tâm và quay trở lại bàn học. Bạn chỉ có học chăm chỉ mới giúp bạn đạt được kết quả tốt như bạn mong muốn.

Theo: Ielts-fighter.com