Home Blog Page 25

Dành cho những ai quan tâm đến định cư Úc: 6 cách định cư Úc

Chắc hẳn du học Úc bạn sẽ có mong muốn tìm được việc làm sau khi ra trường và được định cư Úc. Vì vậy việc tìm hiểu sớm các cách để được định cư Úc sẽ giúp cho bạn tiết kiệm thời gian, chủ động trong cuộc sống và việc học tập của mình. Dưới đây là những cách để được định cư Úc mà bạn nên “nằm lòng” để thực hiện được ước mơ của mình nhé

Cách 1: Bảo lãnh bởi công ty của Úc

Nếu bạn khẳng định được khả năng của mình và nếu công ty của bạn đang làm việc sau khi tốt nghiệp tại Úc chấp nhận bảo lãnh cho bạn thì đây là một cơ hội không thể tốt hơn đối với bạn. Đầu tiên visa của bạn sẽ là visa làm việc, sau 2 năm bạn có thể xin visa thường trú nhân (Permanent resident – PR) và cuối cùng bạn được xin quốc tịch (citizen).

Các loại visa trong trường hợp này:

  • Visa TSS 482 (làm việc dài hạn  – tạm trú) đây là visa 4 năm yêu cầu IELTS 5 và mức lương tối thiểu là 53,900 đô một năm. Các nhà tuyển dụng phải đáp ứng đủ các yêu cầu về tài chính và đào tạo để có thể bảo lãnh.
  • Chương trình đề cử của nhà tuyển dụng (ENS): đây là visa vĩnh viễn mà hầu hết những ai đã giữ visa 457 đều đủ điều kiện sau khi đã có visa 457 trong 2 năm. Nếu bạn qua được bài đánh giá kỹ năng và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm với công việc hiện tại thì bạn có thể nộp đơn xin cấp visa theo chương trình đề cử của nhà tuyển dụng (ENS).
  • Chương trình di cư kỹ năng vùng miền (RSMS): đây là một dạng visa vĩnh viễn dành cho việc làm ở các vùng thưa dân tại Úc. Nhìn chung sinh viên có thể đủ điều kiện trực tiếp cho lựa chọn này mà không cần phải thông qua đánh giá kỹ năng hay có visa 457 trước.

Để thực hiện được việc bảo lãnh này, công ty của bạn phải đảm bảo những tiêu chuẩn sau:

  • Số năm hoạt động của công ty phải đủ lâu;
  • Doanh thu hàng năm công ty phải đủ lớn;
  • Đã đăng tuyển nhân sự trong thời gian dài nhưng không được;
  • Bạn phải chứng minh được kỹ năng của mình;
  • Trình độ tiếng anh đủ để làm việc;
  • Trong quá khứ chưa từng vi phạm chính sách nhập cư của bất kì nước nào.

Cách 2: Định cư theo diện bảo lãnh vợ/chồng (người phụ thuộc đi theo những du học sinh, họ tìm việc để được ở lại, sau đó lại bảo lãnh vợ/chồng mình khi hết hạn visa sinh viên để đoàn tụ gia đình)

Nhiều du học sinh nhận được học bổng (chính phủ Úc/ VN…) buộc phải cam kết quay về Việt Nam sau khi học xong. Tuy nhiên, vợ con đi theo họ thì có thể xin việc làm tại Úc và nếu may mắn được công ty bảo trợ ở lại thì có thể quay lại bảo lãnh chồng/ con mình quay lại định cư đoàn tụ gia đình

Visa trong trường hợp này là:.

  • Visa 309- loại visa này cho phép người được bảo lãnh tạm trú tại Úc trong thời gian 2 năm. Sau 2 năm, khi mối quan hệ giữa người được bảo lãnh- người bảo lãnh vẫn còn tiếp diễn thì đương đơn được chuyển sang visa thường trú. Trong thời gian ở Úc, đương đơn có thể làm việc, học tập, sinh sống tại Úc và có thể hưởng bảo hiểm sức khỏe Medicare. Để xin visa này, đương đơn phải có kết hôn hợp pháp với người bảo lãnh hoặc nếu vì lý do nào khác mà chưa thể kết hôn thì mối quan hệ phải trên 12 tháng (có ngoại lệ cho các trường hợp đã có con hoặc hôn nhân đồng tính).

Cách 3: Định cư diện tay nghề – độc lập

Chính phủ Úc cho phép sinh viên du học Úc sau khi tốt nghiệp khóa học kéo dài 2 năm, được ở lại 1,5 hoặc 2 hoặc 4 năm tùy theo từng khóa học. Trong khi ở lại làm việc, bất cứ khi nào đủ điểm xin định cư, bạn có thể gửi đơn xin định cư, bộ di trú xét điểm của bạn và nếu đạt điểm yêu cầu, Bộ sẽ gửi bạn thư mời nộp hồ sơ xin định cư, sau đó xét và quyết định cho bạn được định cư hay không.

Để xét xem bạn có đủ điều kiện hay không, Bộ sử dụng thang điểm trong đó có quy định chi tiết từng mặt họ xét. Tối thiển bạn cần đạt 60 điểm để được mời nộp hồ sơ xin định cư.

Đối với mỗi nhóm nghề nghiệp, sẽ có một số lượng quota tối đa thư mời sẽ được thiết lập cho từng năm (01/07 đến 30/06 hằng năm). Một khi chạm đến hạn mức thì bộ di trú sẽ ngừng gởi thư mời trong năm tài chính đó, 1 ví dụ năm 2017 có quá nhiều người nộp đơn cho ngành IT, thêm vào đó là việc Bộ Du Trú Úc giảm quota nhập cư cho ngành này, kéo theo đó là điểm nhập cư tăng lên 70, và còn rất nhiều trường hợp khác.

(Tham khảo về thang điểm cho trường hợp này tại:  https://mellink.net.au/migration/danh-cho-nhung-ai-quan-tam-den-dinh-cu-uc-dien-tay-nghe-bang-tinh-diem/)

Cách 4: Kết hôn với công dân Úc 

Nếu bạn sẽ cưới một công dân Úc, thì đương nhiên bạn được phép định cư tại Úc. Với trường hợp định cư diện kết hôn, bạn sẽ xin visa 300.

Visa 300  cho phép bạn:

  • Sang Úc 9 tháng để làm đám cưới với người bảo lãnh.
  • Làm việc, học tập, sinh sống tại Úc và có thể xin hưởng bảo hiểm sức khỏe Medicare.

Điều kiện để xin visa:

Đương đơn:

  • Phải có ý định kết hôn với người bảo lãnh;
  • Có người bảo lãnh là công dân hoặc thường trú nhân Úc;
  • Có mối quan hệ có thực với người bảo lãnh;
  • Thỏa mãn các điều kiện về sức khỏe và lý lịch cá nhân;
  • Trên 18 tuổi.

Người bảo lãnh:

  • Là công dân hoặc thường trú nhân Úc;
  • Có ý định kết hôn với đương đơn;
  • Chưa bảo lãnh quá 2 người khác vào Úc theo diện vợ/chồng;
  • Chưa bảo lãnh cho vợ/chồng hay chính mình là người được bảo lãnh theo diện này trong 5 năm trở lại đây.

Cách 5: Định cư theo dạng lao động lành nghề (Skilled Worker)

Những người đang sống ngoài nước Úc, có kinh nghiệm làm những công việc nước Úc đang ưu tiên nhập cư thì có thể nộp hồ sơ theo diện này. Mỗi năm vào tháng 7, chính phủ liên bang và các bang sẽ công bố danh sách những ngành nghề được ưu tiên. Vậy nên những người có nhu cầu cần thiết phải cập nhật danh sách ngành nghề này.

Quy trình xin định cư theo diện Lao động tay nghề:

  • Tất cả đương đơn xin thị thực thường trú hoặc thị thực có tay nghề phải vượt qua bài kiểm tra của chương trình Lựa Chọn Kỹ Năng (SkillSelect). Theo hệ thống SkillSelect, đầu tiên ứng viên phải nộp một đơn bày tỏ nguyện vọng (Expression of Interest – EOI), và nhận được một thư mời từ Bộ Di Trú trước khi họ có thể nộp đơn xin thị thực di dân có tay nghề.
  • Trước khi nộp đơn bày tỏ nguyện vọng, bạn nên hoàn thành bài đánh giá kỹ năng và kiểm tra tiếng Anh. Điều này là do các yêu cầu này cũng như hầu hết các tiêu chí khác hoạt động trên cơ sở thời gian mời. Tính thích hợp của bạn được tính kể từ ngày bạn nhận được thư mời nộp đơn.
  • Đối với các ứng viên độc lập và có sự bảo lãnh từ gia đình, tất cả đơn bày tỏ nguyện vọng được xếp hạng dựa theo điểm số, rồi đến ngày nộp đơn bày tỏ nguyện vọng. Mỗi 2 tuần Bộ Di Trú sẽ cấp thư mời đến các ứng viên được xếp hạng cao nhất thông qua một quá trình tự động.
  • Đối với các ứng viên được đề cử từ chính quyền, thư mời sẽ được cấp tự động bởi hệ thống ngay sau khi chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ hoàn thành việc đề cử.Để nhận được thư mời, bạn phải đạt được điểm tối thiểu theo thang điểm di cư có tay nghề (hiện tại là 60 điểm).
  • Đối với mỗi nhóm nghề nghiệp, một số lượng quota tối đa thư mời sẽ được thiết lập cho từng năm (01/07 đến 30/06). Một khi chạm đến hạn mức thì bộ di trú sẽ ngừng gởi thư mời trong năm tài chính đó. (1 ví dụ dễ hiểu là năm 2016 có quá nhiều người nộp đơn cho ngành IT, thêm vào đó là việc Bộ Du Trú Úc giảm quota nhập cư cho ngành này, kéo theo đó là điểm nhập cư tăng lên 70, và còn rất nhiều trường hợp khác).

Cách 6: Định cư diện đầu tư

 

Nước Úc có khá nhiều chương trình định cư theo diện “kỹ năng kinh doanh” (Business Skill Migration). Chương trình định cư theo diện doanh nhân của Úc khuyến khích những doanh nhân thành đạt đến định cư và phát triển kinh doanh tại các vùng nông thôn hoặc các vùng kém phát triển của Úc. Những người nhập cư theo diện doanh nhân mang đến cho nước Úc kiến thức về thị trường quốc tế, nguồn vốn kinh doanh, sự đa dạng về văn hóa và ngôn ngữ cũng như những kỹ năng và kinh nghiệm kinh doanh.

Trong những con đường thì đây có lẽ là con đường “danh giá” nhất. Nhà đầu tư đi vào Úc với một tư thế ngẩng cao đầu vì họ đã mang nước Úc một khoản tiền lớn thay vì tiêu tiền từ quốc gia này.

Quyền lợi của diện định cư đầu tư vào Úc:

Chương trình cho phép đương đơn cùng các thành viên trong gia đình (vợ/chồng và các con dưới 18 tuổi) được định cư, sinh sống, làm việc và học tập ở Úc dưới dạng visa định cư diện doanh nhân. Trước tiên, hầu hết đương đơn nhập cư vào Úc bằng Visa tạm trú 4 năm, sau khi thỏa mãn các điều kiện được quy định trong hoạt động kinh doanh và đầu tư, đương đơn có thể nộp đơn xin quyền thường trú nhân. Những chương trình này dành cho chủ doanh nghiệp, nhà quản lý cấp cao và các nhà đầu tư.

(Tham khảo thêm bài định cư diện đầu tư kinh doanh: https://mellink.net.au/migration/dinh-cu-uc-dien-dau-tudoanh-nhan/)

 

Thông báo thay đổi về chương trình đào tạo của trường Swinburne

0

Trường đại học Swinburne vừa ra thông báo thay đổi một số chương trình học nhằm phù hợp với yêu cầu cũng như chất lượng của khóa học đối với công việc tại úc.
Các bạn có thể tham khảo bảng dưới dây:

NEW courses
Course name Commencing
Bachelor of Nursing Semester 1, 2019
(no mid-year intake)
Bachelor of Exercise and Sport Science
(formerly the Bachelor of Sport and Exercise Science)
Semester 1, 2019
(no mid-year intake)
Master of Engineering Science
with specialisations in: Advanced Manufacturing; Civil; Electrical and Electronic; Mechanical; Networks and Telecommunications; and Structural
View our Fact sheet
Semester 1, 2019

 

Discontinued courses
Course name Final intake
Bachelor of Business Administration No longer available
Advanced Diploma of Engineering Technology – Civil No longer available
Advanced Diploma of Engineering Technology – Mechanical No longer available
Advanced Diploma of Engineering Technology – Robotics and Mechatronics No longer available

Nếu có bất kỳ câu hỏi gì liên quan đến khóa học hay chương trình học, bạn có thể liên lạc với văn phòng MelLink để biết thêm chi tiết.

Kỳ thi NAATI CCL language test – cộng 5 điểm khi nộp đơn xin visa thường trú Úc

Định cư Úc luôn là mong muốn của đa phần du học sinh. Việc có thêm 5 điểm vào hồ sơ xin visa thường trú Úc là cơ hội rất quý giá đối với những cá nhân có nhu cầu định cư Úc. Vậy còn chần chờ gì mà bạn không tận dụng cơ hội này? Hãy tham khảo và dành thời gian luyện thi NAATI CCL language test nhé!
CCL là từ viết tắt của Credentialed Community Language. Đây là một bài thi đánh giá ngôn ngữ do Naati thiết kế dành cho những bạn chỉ cần lấy 5 điểm cho hồ sơ xin thường trú mà không có ý định làm việc như một thông dịch viên chuyên nghiệp. Đối với CCL Test, NAATI không đòi điều kiện đầu vào vì vậy bạn có thể điền đơn xin thi rồi nộp trực tuyến tại trang
https://www.naati.com.au/other-information/ccl-testing. Nếu đủ điều kiện dự thi NAATI sẽ gửi email thông báo cho bạn. Sau đó, NAATI sẽ gửi thêm một email nữa để thông báo về việc nộp lệ phí 800AUD (Bao gồm GST). Sau khi nhận được phí NAATI sẽ gửi email khẳng định thời gian thi, địa điểm thi. Kết quả sẽ được công bố sau khi thi khoảng 8 tuần.
Việc thi NAATI CCL language test không bị giới hạn về số lần nên bạn hãy yên tâm nếu không may bị trượt. Bạn có thể nộp đơn, đóng phí xin tái xét hoặc tái đăng ký để xin thi lại. Tất nhiên bạn cũng cần chuẩn bị ôn luyện thật kỹ để đỡ mất thời gian và tiền bạc cho việc thi đi thi lại nhiều lần. Những thành phố tổ chức kỳ thi này gồm: Melbourne, Adelaide, Brisbane, Canberra, Hobart, Perth.
Thời gian thi NAATI Language test năm 2018 như sau:
– 18 – 22/6/2018
– 13 – 17/8/2018
– 22 – 26/10/2018
– 3 – 7/12/2018
Để đỡ mất thời gian và để việc thi đạt được kết quả như mong muốn, bạn có thể tìm hiểu và tìm lớp chuyên ôn luyện cho kỳ thi này. Thời gian ôn luyện của khoá học CCL khá linh động, có thể chọn lớp ngày trong tuần hoặc cuối tuần. Học phí dao động khoảng 1,000AUD – 1,800AUD tùy thời gian học.
Cách thức thi sẽ như sau:
Trong quá trình thi, bạn sẽ gặp hai đoạn ghi âm về cuộc đối thoại giữa hai người. Người nói tiếng Anh và người nói tiếng Việt. Sau đó bạn phải dịch đoạn thoại đó từ tiếng Anh sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng Anh một cách lưu loát. Bài thi thoại này được chia ra thành từ 10 tới 11 đoạn và mỗi đoạn không quá 35 chữ.
Sẽ có ít nhất 2 giám khảo chấm bài một cách độc lập và chấm theo hệ thống trừ điểm. Họ sẽ chú trọng vào sự chính xác để xem các thông tin có bị thêm hoặc bớt, có bị dịch lệch nghĩa nhiều hay không. Những lỗi ảnh hưởng quá nhiều đến sự chính xác đều sẽ bị trừ điểm rất nặng, đặc biệt là những lỗi về Distortions, insertions and omissions (dịch lệch nghĩa, thêm và bớt), có thể chỉ cần phạm 2 hoặc 3 lỗi trong mỗi bài đối thoại thì các bạn sẽ bị đánh trượt. Điểm của mỗi bài đối thoại là 45 và bạn cần đạt ít nhất là 29/45 cho mỗi bài, tuy nhiên để có thể đỗ thì cần đạt số điểm ít nhất là 63/90.
Tham khảo bài thi mẫu tại: https://www.naati.com.au/other-information/ccl-testing/ccl-practice-materials

Kinh nghiệm du học Úc dành cho những gia đình tài chính eo hẹp

Du học là điều mà rất nhiều học sinh mơ ước, đối với những bạn gia đình tài chính còn eo hẹp thì làm thế nào để biến giấc mơ thành hiện thực là điều luôn trăn trở. Thực ra, nếu bạn biết cách, bạn vẫn có thể thực hiện giấc mơ của mình. Dưới đây là một số gợi ý để bạn thực hiện nhé!

1) Săn học bổng khi du học Úc

Tìm học bổng du học Úc
Nguồn: Internet

Đây là điều đầu tiên bạn sẽ nghĩ đến. Số lượng học bổng và mức học bổng của Úc không nhiều, tuy nhiên không phải là không thể nếu như bạn chuẩn bị, nghiên cứu từ sớm. Thường mỗi trường học, mỗi khoa sẽ có những trợ cấp, học bổng riêng mà bạn cần nghiên cứu trước. Chỉ cần google, hoặc vào trang web của những trường bạn quan tâm, bạn sẽ có thể tìm thấy nhiều cơ hội cho mình. Với kết quả học tập tốt, điểm IELT cao, khả năng tìm được học bổng sẽ dễ dàng hơn với bạn. Hoặc bạn có thể đăng ký và gửi hồ sơ đến văn phòng MelLink. Văn phòng sẽ tìm kiếm học bổng và gửi thông báo cho bạn nếu có.

2) Chọn trường hoặc chọn khóa học có học phí phù hợp khi học ở Úc

Chọn khóa học với chi phí hợp lý
Nguon: Internet

Điều này khiến cho bạn có thể du học một cách dễ dàng hơn. Ở Úc, có rất nhiều sự lựa chọn trường phù hợp với khả năng tài chính của mình. Học phí học đại học tại Úc dao động từ 18,000AUD đến 40,000AUD/năm. Nền giáo dục của Úc rất phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại, đội ngũ giáo viên và phương pháp giảng dạy học tập rất tiên tiến, vì vậy việc học ở trường nào cũng không quá quan trọng. Nếu như bạn thực sự đam mê nghành mình học, mong muốn được du học Úc để được tiếp cận nền giáo dục hiện đại thì việc bạn học ở trường nào cũng không quá quyết định đến bước đường sự nghiệp sau này. Hãy cứ chọn trường phù hợp với khả năng tài chính của mình để mình được yên tâm học tập tại Úc.

3) Chọn hình thức và địa điểm phù hợp tại Úc
Thông thường chi phí ở tại Úc nói chung hay Melbourne nói riêng sẽ dao động từ 100 – 300 AUD/tuần. Việc chọn giữa 100AUD và 300 AUD là cả một vấn đề và sẽ khiến bạn tiết kiệm được khá nhiều chi phí. Nếu bạn ở homestay, chi phí sẽ dao động từ 100 – 250AUD/tuần. Nếu thuê nhà ở chung với những người bạn khác thì mức chi phí sẽ từ 70 – 250AUD/tuần. Nếu ở nhà trọ sẽ khoảng từ 80 – 135AUD/tuần và nếu ở ký túc xá chi phí sẽ khoảng 80 – 250AUD/tuần.
Địa điểm ở những khu trung tâm và ngoại thành chi phí cũng khá khác nhau, tuy nhiên trước khi quyết định chọn ở khu vực nào thì bạn cần phải tính toán đến các chi phí khác như đi lại, thời gian…

4) Tiết kiệm chi phí ăn uống

Để giảm chi phí ăn uống khi du học Úc, bạn nên tự nấu ăn nếu thuê nhà ở. Bạn có thể mua thực phẩm tươi sống tại chợ người Việt như foodscray, Springvale. Nếu bận bịu quá thì bạn có thể tham khảo các địa điểm ăn ngon giá rẻ như: Ling Nam (204 Little Bourke St, Melbourne VIC 3000); Minh Xuong (209-211 Russell Street, Melbourne, VIC 3000); Stalactites (177-183 Lonsdale St, Melbourne VIC 3000); Roast Duck I (trước đây là Oriental I – 29-31 Carrington Rd, Box Hill, VIC 3128); Dessert Story ( 305 Swanston Street, Melbourne, VIC 3000, 195 Little Bourke St, Melbourne VIC 3000). Tuy nhiên, bạn nên chủ động nấu ăn là chính thì mới tiết kiệm được chi phí.

5) Đi làm thêm tại Úc

Nguồn: Melbourne Polytechnic

Tại Melbourne, bạn có thể tìm được rất nhiều việc làm thêm. Là du học sinh, bạn được quyền làm thêm 20 giờ/tuần, vì vậy không có lý do gì khiến bạn không đi làm thêm tại Úc. Những công việc phù hợp với sinh viên gồm có: Thu hoạch nông sản (20AUD/giờ); Chạy bàn, phụ bếp (16 – 18AUD/giờ); Bán hàng, thu ngân (12 – 15AUD/giờ); Làm nail (khoảng 450AUD/tuần).

Tỷ giá đô la Úc hôm nay – ngày 11/7/2018

Tỷ giá đô Úc hôm nay –  ngày 11/7/2018 tại một số ngân hàng tại Việt Nam
Mua vào

Tiền mặt

Bán Ra Mua vào Chuyển Khoản
Ngân hàng Vietcombank 16,902 17,190 17,004
Ngân hàng Vietinbak 16,871 17,160 17,010
Ngân hàng BIDV 16,907 17,151 17,009
Ngân hàng Agribank 16,953 17,235 17,038
Ngân hàng PV Combank 17,062 17,320 17,148
NH Đông Á 16,970 17,180 17,020
NH Eximbank 16,963 17,014 17,191
NH ACB 16,942 17,180 17,010
NH SH Bank 16,864 17,154 16,994
NH Sacombank 16,926 17,183 16,976
NH SeaBank 16,863 17,173 16,963
NH Quân Đội 16,404 17,898 16,911
NH VP Bank 16,790 17,288 16,906
NH Techcom Bank 16,642 17,346 16,847
NH HSBC 16,670 17,369 16,826
Cty Vàng bạc Quốc Trinh 27 Hà Trung, HK, HN 17,200 17,280  

Tỉ giá đô la Úc ngày 9/7/2018 tại Việt Nam

Tỷ giá đô la Úc ngày 9/7/2018 tại một số ngân hàng tại Việt Nam

  Mua vào Bán Ra Chuyển Khoản
Ngân hàng Vietcombank 17,026 17,316 17,128
Ngân hàng Vietinbak 17,019 17,308 17,158
Ngân hàng BIDV 17,030 17,282 17,133
Ngân hàng Agribank 16,953 17,235 17,038
Ngân hàng ANZ 16,950 17,239
Ngân hàng ACB 17,030 17,375 17,098

Nguồn: Từ website chính thức của các ngân hàng

Từ 1/7/2018: Người lao động phải đạt 65 điểm thay vì 60 điểm trong bài thi kỹ năng di trú nếu muốn được tiếp tục định cư Úc diện tay nghề độc lập

Tới thời điểm hiện tại, người lao động nước ngoài sẽ gặp khó khăn hơn để xin Visa Úc. Với việc muốn tiếp tục được định cư tại Úc theo diện tay nghề độc lập (Skilled Independent visa)(sub class 189) người lao động phải đạt được tối thiểu 65 điểm trong bài thi kỹ năng di trú so với điểm chuẩn trước ngày 1/7/2018 là 60 điểm.
Việc nâng thang điểm lên 65 sẽ khiến nhiều người gặp khó khăn nhất là với những người có công việc như giao hàng, buôn bán… Trước đây để được định cư Úc diện tay nghề độc lập họ chỉ cần đạt được 55 điểm và nếu được sự bảo trợ của bang thì sẽ có thêm 5 điểm nữa. Vậy giờ để phấn đấu thêm 5 điểm cũng sẽ là cả một vấn đề đối với họ.

Tư vấn du học Úc - bảng tính điểm định cư
Nguồn: Internet

Điểm vẫn sẽ được phân bổ như cũ. Số điểm tối đa bạn có thể đạt được trong bài thi này là 145 trong đó tuổi tác là yếu tố ghi điểm cao nhất, sau đó đến số năm kinh nghiệm làm việc… Điểm bổ sung sẽ được phân bổ cho những người có bằng cử nhân, nghiên cứu sinh, chứng chỉ. Các ứng viên cũng nhận được 5 điểm nếu như họ có vợ/chồng dưới 45 tuổi, có đủ khả năng nói tiếng Anh và có thể vượt qua được bài kiểm tra kỹ năng.
Để nộp đơn xin visa tay nghề độc lập, nghề nghiệp của ứng viên phải được liệt kê là nghề có kỹ năng đủ điều kiện.
Thang điểm để tính cho bài thi kỹ năng di trú như sau:

1) Tuổi
18 – 24 tuổi: 25 điểm
25 – 32 tuổi: 30 điểm
33 – 39 tuổi: 25 điểm
40 – 44 tuổi: 15 điểm

2) Tiếng Anh
Đạt : 0 điểm
Thành thạo: 10 điểm
Cao cấp: 20 điểm

3) Lao động có tay nghề trong 10 năm qua, ở ngoài nước Úc
Dưới 3 năm: 0 điểm
3 – 4 năm: 5 điểm
5 – 7 năm: 10 diểm
8 – 10 năm: 15 điểm

4) Lao động có tay nghề trong 10 năm qua, tại Úc
Dưới 1 năm: 0 điểm
1 – 2 năm: 5 điểm
3 – 4 năm: 10 điểm
5 – 7 năm: 15 năm
8 – 10 năm: 20 điểm

5) Trình độ chuyên môn
Bằng tiến sĩ do một cơ sở giáo dục tại Úc hoặc do một cơ sở giáo dục ở nước ngoài theo tiêu chuẩn được công nhận cấp: 20 điểm
Bằng cử nhân do một cơ sở giáo dục tại Úc hoặc cơ sơ giáo dục khác theo tiêu chuẩn được công nhập cấp: 15 điểm
Chứng chỉ hoặc bằng cấp thương mại hoàn thành tại Úc: 10 điểm
Giải thưởng hoặc bằng cấp do cơ quan thẩm định có thẩm quyền liên quan đến nghề nghiệp được chỉ định của bạn cấp: 10 điểm

6) Yêu cầu học tập tại Úc
Ít nhất một chứng chỉ, văn bằng hoặc bằng cấp thương mại từ một cơ sở giáo dục tại Úc đáp ứng với yêu cầu học tập tại Úc: 5 điểm
Trình độ giáo dục chuyên môn: Bằng thạc sĩ nghiên cứu hoặc bằng tiến sĩ do một cơ sở giáo dục tại ÚC cấp trong đó có ít nhất 2 năm học trong lĩnh vực liên quan: 5 điểm

7) Những tiêu chí khác
Được công nhận bằng ngôn ngữ cộng đồng: 5 điểm
Học tập tại các khu vực vùng miền của Úc hoặc khu đô thị có mức tăng trưởng dân số thập, đáp ứng được yêu cầu học tập của Úc: 5 điểm
Trình độ kỹ năng của vợ/chồng: 5 điểm
Khóa học Professional year: 5 điểm
Được chính quyền bang hoặc lãnh thổ đề cử: 5 điểm Hãy liện lạc với văn phòng MelLink để biết thêm thông tin hay cần trao đổi về trường hợp của bạn.

Hot – 16/7!!!! Gặp gỡ ông Max Ksiazka – trường Box Hill Institute để được tư vấn tuyển sinh và hướng nghiệp

Vào lúc 14 giờ, thứ Hai ngày 16 tháng 7 tới đây, văn phòng MelLink tại Hà Nội sẽ có cuộc gặp mặt với ông Max Ksiazka – Điều phối viên tuyển dụng sinh viên quốc tế tại Học viện Box Hill Institute. Trong chuyến thăm này, ông Max sẽ trao đổi thêm về các khóa học của trường và quá trình xét đơn. Vì vậy, các bạn học sinh quan tâm đến trường và muốn tìm hiểu các khóa học cũng như quy trình xét đơn thì hãy liên hệ với văn phòng MelLink tại Hà Nội nhé.

Ông Max Ksiazka – Chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, tiếp thị, tuyển dụng. Trước khi gia nhập trường Box Hill Institute ông đã từng làm việc tại trường Deakin (2014 – 2016), trường Cademies Australasia Polytechnic và nhiều trường khác.
Được thành lập năm 1924, Học viện Box Hill Institute – một trong những học viện đào tạo nghề lớn và lâu đời nhất Úc, đã liên tục cung cấp các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao dành cho sinh viên. Trường đã nhận được nhiều giải thưởng danh giá của Úc cho các lĩnh vực đào tạo của mình. Các khóa học tại Box Hill đảm bảo sinh viên đạt được những kiến thức và kỹ năng được công nhận trên quốc gia và quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể sẵn sàng đáp ứng được công việc với những trang bị về kiến thức khi học tại trường. Sinh viên của trường luôn được các nhà tuyển dụng đánh giá cao. Giáo viên của Box Hil đều có kinh nghiệm giảng dạy và thực hành, hỗ trợ hết sức cho sinh viên, nhiều người trong số họ có cơ sở kinh doanh riêng. Box Hill đem lại cho sinh viên hàng loạt các chương trình chuyển tiếp lên những chương trình cao hơn, bao gồm chương trình cử nhân. Box Hill cũng có quan hệ đối tác với các trường: Australia Catholic University, Deakin University, La Trobe University và Monash University, nơi bạn có thể chuyển tiếp chương trình học của mình.

Các chuyên ngành cấp học viện Box Hill Institute bao gồm: Chứng chỉ, bằng diploma và advanced diploma:
1. Đào tạo Anh ngữ (ELICOS)
2. Chương trình kinh doanh
3. Công nghệ máy tính và điện tử
4. Du lịch và lữ hành
5. Bán hoa tươi và làm đầu
6. Công nghệ phòng thí nghiệm
7. Quản lý khách sạn và nhà hàng
8. Đầu bếp thương mại
9. Nghề làm bánh
10.Tạo mẫu, âm nhạc
11.Mỹ thuật và đồ hoạ
12.Thư viện và thông tin
Học phí học viện Box Hill Institute:
1. Với các khoá học và chứng chỉ, bằng diploma và advanced diploma có mức học phí 9.000AUD/năm
2. Riêng khoá học làm bánh chi phí khoảng: 11.000 AUD/ năm
3. Khoá Đào tạo Anh ngữ (ELICOS) học phí: 270 AUD/ tuần.
4. Các chương trình cử nhân và Associate Deegree có mức học phí: 12.500 AUD/ năm.

Xem thêm chi tiết thông tin khóa học của trường Box Hill Institute.

 

Dành cho những ai quan tâm đến định cư Úc diện tay nghề: Bảng tính điểm!

Để được định cư Úc diện tay nghề, bạn phải đạt ít nhất 60 điểm theo Thang điểm bộ di trú Úc (áp dụng với các subclass 189, 190 và 489). Vậy thang điểm đó như thế nào, mời bạn tham khảo bảng dưới đây nhé!

Ngoài ra, để đạt được visa định cư Úc diện tay nghề, bạn cũng cần phải chắc chắn mình đạt những điều kiện sau:

– Dưới 45 tuổi

– Ngành nghề nằm trong danh sách ngành nghề được phép định cư

– Vượt qua đánh giá tay nghề bởi cơ quan đánh giá tay nghề

– Đạt yêu cầu tiếng Anh, lý lịch tư pháp, sức khỏe

– Đạt tối thiểu 60 điểm theo Thang điểm Bộ di trú Úc

Nhóm điểm Mô tả Điểm số
Độ tuổi 18 -24 25
25 – 32 30
33 – 39 25
40 – 44 15
Khả năng Anh ngữ IELTS 6.0 cho từng kỹ năng 0
IELTS 7.0 cho từng kỹ năng 10
IELTS 8.0 cho từng kỹ năng 20
Kinh nghiệm làm việc tại Úc theo ngành nghề đăng ký nhập cư hoặc ngành nghề có liên quan (trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn) Ít hơn 1 năm kinh nghiệm 0
1  – 2 năm kinh nghiệm 5
3 – 4  năm kinh nghiệm 10
5 – 7 năm kinh nghiệm 15
8 -10 năm kinh nghiệm 20
Kinh nghiệm làm việc tại ngoài nước Úc theo ngành nghề đăng ký nhập cư hoặc ngành nghề có liên quan (trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn)

 

Ít hơn 3 năm kinh nghiệm 0
3 – 4 năm kinh nghiệm 5
5 – 7  năm kinh nghiệm 10
8 – 10 năm 15
Bằng cấp (được cấp tại Úc hoặc tại tổ chức nước ngoài được công nhận) Giải thưởng hoặc bằng cấp/chứng chỉ được công nhận bởi Cơ quan đánh giá tay nghề Úc 10
Bằng nghề hoặc các loại bằng cao đẳng, chứng chỉ tại Úc 10
Bằng cử nhân và Thạc sỹ 15
Tiến sỹ 20
Đáp ứng yêu cầu học tập Úc Có ít nhất 1 bằng/chứng chỉ từ tổ chức giáo dục Úc đạt yêu cầu 5
Bằng cấp đặc biệt Bằng Thạc sỹ nghiên cứu hoặc bằng Tiến sỹ bởi tổ chức giáo dục Úc mà có ít nhất 2 năm học thuật trong lĩnh vực có liên quan 5
Ngôn ngữ cộng đồng 5
Vợ/chồng cùng ngành nghề 5
Hoàn thành năm chuyên tu 5
Bảo lãnh của chính phủ tiểu bang (dành cho visa 190) 5
Bảo lãnh của gia đình hoặc chính phủ tiểu bang để sinh sống tại vùng ít dân(dành cho visa 489) 10
Học tập tại vùng ít dân 5