Định cư Úc luôn là mong muốn của đa phần du học sinh. Việc có thêm 5 điểm vào hồ sơ xin visa thường trú Úc là cơ hội rất quý giá đối với những cá nhân có nhu cầu định cư Úc. Vậy còn chần chờ gì mà bạn không tận dụng cơ hội này? Hãy tham khảo và dành thời gian luyện thi NAATI CCL language test nhé!
CCL là từ viết tắt của Credentialed Community Language. Đây là một bài thi đánh giá ngôn ngữ do Naati thiết kế dành cho những bạn chỉ cần lấy 5 điểm cho hồ sơ xin thường trú mà không có ý định làm việc như một thông dịch viên chuyên nghiệp. Đối với CCL Test, NAATI không đòi điều kiện đầu vào vì vậy bạn có thể điền đơn xin thi rồi nộp trực tuyến tại trang
https://www.naati.com.au/other-information/ccl-testing. Nếu đủ điều kiện dự thi NAATI sẽ gửi email thông báo cho bạn. Sau đó, NAATI sẽ gửi thêm một email nữa để thông báo về việc nộp lệ phí 800AUD (Bao gồm GST). Sau khi nhận được phí NAATI sẽ gửi email khẳng định thời gian thi, địa điểm thi. Kết quả sẽ được công bố sau khi thi khoảng 8 tuần.
Việc thi NAATI CCL language test không bị giới hạn về số lần nên bạn hãy yên tâm nếu không may bị trượt. Bạn có thể nộp đơn, đóng phí xin tái xét hoặc tái đăng ký để xin thi lại. Tất nhiên bạn cũng cần chuẩn bị ôn luyện thật kỹ để đỡ mất thời gian và tiền bạc cho việc thi đi thi lại nhiều lần. Những thành phố tổ chức kỳ thi này gồm: Melbourne, Adelaide, Brisbane, Canberra, Hobart, Perth.
Thời gian thi NAATI Language test năm 2018 như sau:
– 18 – 22/6/2018
– 13 – 17/8/2018
– 22 – 26/10/2018
– 3 – 7/12/2018
Để đỡ mất thời gian và để việc thi đạt được kết quả như mong muốn, bạn có thể tìm hiểu và tìm lớp chuyên ôn luyện cho kỳ thi này. Thời gian ôn luyện của khoá học CCL khá linh động, có thể chọn lớp ngày trong tuần hoặc cuối tuần. Học phí dao động khoảng 1,000AUD – 1,800AUD tùy thời gian học.
Cách thức thi sẽ như sau:
Trong quá trình thi, bạn sẽ gặp hai đoạn ghi âm về cuộc đối thoại giữa hai người. Người nói tiếng Anh và người nói tiếng Việt. Sau đó bạn phải dịch đoạn thoại đó từ tiếng Anh sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng Anh một cách lưu loát. Bài thi thoại này được chia ra thành từ 10 tới 11 đoạn và mỗi đoạn không quá 35 chữ.
Sẽ có ít nhất 2 giám khảo chấm bài một cách độc lập và chấm theo hệ thống trừ điểm. Họ sẽ chú trọng vào sự chính xác để xem các thông tin có bị thêm hoặc bớt, có bị dịch lệch nghĩa nhiều hay không. Những lỗi ảnh hưởng quá nhiều đến sự chính xác đều sẽ bị trừ điểm rất nặng, đặc biệt là những lỗi về Distortions, insertions and omissions (dịch lệch nghĩa, thêm và bớt), có thể chỉ cần phạm 2 hoặc 3 lỗi trong mỗi bài đối thoại thì các bạn sẽ bị đánh trượt. Điểm của mỗi bài đối thoại là 45 và bạn cần đạt ít nhất là 29/45 cho mỗi bài, tuy nhiên để có thể đỗ thì cần đạt số điểm ít nhất là 63/90.
Tham khảo bài thi mẫu tại: https://www.naati.com.au/other-information/ccl-testing/ccl-practice-materials
Kỳ thi NAATI CCL language test – cộng 5 điểm khi nộp đơn xin visa thường trú Úc
Kinh nghiệm du học Úc dành cho những gia đình tài chính eo hẹp
Du học là điều mà rất nhiều học sinh mơ ước, đối với những bạn gia đình tài chính còn eo hẹp thì làm thế nào để biến giấc mơ thành hiện thực là điều luôn trăn trở. Thực ra, nếu bạn biết cách, bạn vẫn có thể thực hiện giấc mơ của mình. Dưới đây là một số gợi ý để bạn thực hiện nhé!
1) Săn học bổng khi du học Úc


Đây là điều đầu tiên bạn sẽ nghĩ đến. Số lượng học bổng và mức học bổng của Úc không nhiều, tuy nhiên không phải là không thể nếu như bạn chuẩn bị, nghiên cứu từ sớm. Thường mỗi trường học, mỗi khoa sẽ có những trợ cấp, học bổng riêng mà bạn cần nghiên cứu trước. Chỉ cần google, hoặc vào trang web của những trường bạn quan tâm, bạn sẽ có thể tìm thấy nhiều cơ hội cho mình. Với kết quả học tập tốt, điểm IELT cao, khả năng tìm được học bổng sẽ dễ dàng hơn với bạn. Hoặc bạn có thể đăng ký và gửi hồ sơ đến văn phòng MelLink. Văn phòng sẽ tìm kiếm học bổng và gửi thông báo cho bạn nếu có.
2) Chọn trường hoặc chọn khóa học có học phí phù hợp khi học ở Úc


Điều này khiến cho bạn có thể du học một cách dễ dàng hơn. Ở Úc, có rất nhiều sự lựa chọn trường phù hợp với khả năng tài chính của mình. Học phí học đại học tại Úc dao động từ 18,000AUD đến 40,000AUD/năm. Nền giáo dục của Úc rất phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại, đội ngũ giáo viên và phương pháp giảng dạy học tập rất tiên tiến, vì vậy việc học ở trường nào cũng không quá quan trọng. Nếu như bạn thực sự đam mê nghành mình học, mong muốn được du học Úc để được tiếp cận nền giáo dục hiện đại thì việc bạn học ở trường nào cũng không quá quyết định đến bước đường sự nghiệp sau này. Hãy cứ chọn trường phù hợp với khả năng tài chính của mình để mình được yên tâm học tập tại Úc.
3) Chọn hình thức và địa điểm phù hợp tại Úc
Thông thường chi phí ở tại Úc nói chung hay Melbourne nói riêng sẽ dao động từ 100 – 300 AUD/tuần. Việc chọn giữa 100AUD và 300 AUD là cả một vấn đề và sẽ khiến bạn tiết kiệm được khá nhiều chi phí. Nếu bạn ở homestay, chi phí sẽ dao động từ 100 – 250AUD/tuần. Nếu thuê nhà ở chung với những người bạn khác thì mức chi phí sẽ từ 70 – 250AUD/tuần. Nếu ở nhà trọ sẽ khoảng từ 80 – 135AUD/tuần và nếu ở ký túc xá chi phí sẽ khoảng 80 – 250AUD/tuần.
Địa điểm ở những khu trung tâm và ngoại thành chi phí cũng khá khác nhau, tuy nhiên trước khi quyết định chọn ở khu vực nào thì bạn cần phải tính toán đến các chi phí khác như đi lại, thời gian…
4) Tiết kiệm chi phí ăn uống
Để giảm chi phí ăn uống khi du học Úc, bạn nên tự nấu ăn nếu thuê nhà ở. Bạn có thể mua thực phẩm tươi sống tại chợ người Việt như foodscray, Springvale. Nếu bận bịu quá thì bạn có thể tham khảo các địa điểm ăn ngon giá rẻ như: Ling Nam (204 Little Bourke St, Melbourne VIC 3000); Minh Xuong (209-211 Russell Street, Melbourne, VIC 3000); Stalactites (177-183 Lonsdale St, Melbourne VIC 3000); Roast Duck I (trước đây là Oriental I – 29-31 Carrington Rd, Box Hill, VIC 3128); Dessert Story ( 305 Swanston Street, Melbourne, VIC 3000, 195 Little Bourke St, Melbourne VIC 3000). Tuy nhiên, bạn nên chủ động nấu ăn là chính thì mới tiết kiệm được chi phí.
5) Đi làm thêm tại Úc
Nguồn: Melbourne Polytechnic
Tại Melbourne, bạn có thể tìm được rất nhiều việc làm thêm. Là du học sinh, bạn được quyền làm thêm 20 giờ/tuần, vì vậy không có lý do gì khiến bạn không đi làm thêm tại Úc. Những công việc phù hợp với sinh viên gồm có: Thu hoạch nông sản (20AUD/giờ); Chạy bàn, phụ bếp (16 – 18AUD/giờ); Bán hàng, thu ngân (12 – 15AUD/giờ); Làm nail (khoảng 450AUD/tuần).
Tỷ giá đô la Úc hôm nay – ngày 11/7/2018
| Tỷ giá đô Úc hôm nay – ngày 11/7/2018 tại một số ngân hàng tại Việt Nam | |||
| Mua vào
Tiền mặt |
Bán Ra | Mua vào Chuyển Khoản | |
| Ngân hàng Vietcombank | 16,902 | 17,190 | 17,004 |
| Ngân hàng Vietinbak | 16,871 | 17,160 | 17,010 |
| Ngân hàng BIDV | 16,907 | 17,151 | 17,009 |
| Ngân hàng Agribank | 16,953 | 17,235 | 17,038 |
| Ngân hàng PV Combank | 17,062 | 17,320 | 17,148 |
| NH Đông Á | 16,970 | 17,180 | 17,020 |
| NH Eximbank | 16,963 | 17,014 | 17,191 |
| NH ACB | 16,942 | 17,180 | 17,010 |
| NH SH Bank | 16,864 | 17,154 | 16,994 |
| NH Sacombank | 16,926 | 17,183 | 16,976 |
| NH SeaBank | 16,863 | 17,173 | 16,963 |
| NH Quân Đội | 16,404 | 17,898 | 16,911 |
| NH VP Bank | 16,790 | 17,288 | 16,906 |
| NH Techcom Bank | 16,642 | 17,346 | 16,847 |
| NH HSBC | 16,670 | 17,369 | 16,826 |
| Cty Vàng bạc Quốc Trinh 27 Hà Trung, HK, HN | 17,200 | 17,280 | |
Tỉ giá đô la Úc ngày 9/7/2018 tại Việt Nam
|
Tỷ giá đô la Úc ngày 9/7/2018 tại một số ngân hàng tại Việt Nam |
|||
| Mua vào | Bán Ra | Chuyển Khoản | |
| Ngân hàng Vietcombank | 17,026 | 17,316 | 17,128 |
| Ngân hàng Vietinbak | 17,019 | 17,308 | 17,158 |
| Ngân hàng BIDV | 17,030 | 17,282 | 17,133 |
| Ngân hàng Agribank | 16,953 | 17,235 | 17,038 |
| Ngân hàng ANZ | 16,950 | 17,239 | |
| Ngân hàng ACB | 17,030 | 17,375 | 17,098 |
Nguồn: Từ website chính thức của các ngân hàng
Từ 1/7/2018: Người lao động phải đạt 65 điểm thay vì 60 điểm trong bài thi kỹ năng di trú nếu muốn được tiếp tục định cư Úc diện tay nghề độc lập
Tới thời điểm hiện tại, người lao động nước ngoài sẽ gặp khó khăn hơn để xin Visa Úc. Với việc muốn tiếp tục được định cư tại Úc theo diện tay nghề độc lập (Skilled Independent visa)(sub class 189) người lao động phải đạt được tối thiểu 65 điểm trong bài thi kỹ năng di trú so với điểm chuẩn trước ngày 1/7/2018 là 60 điểm.
Việc nâng thang điểm lên 65 sẽ khiến nhiều người gặp khó khăn nhất là với những người có công việc như giao hàng, buôn bán… Trước đây để được định cư Úc diện tay nghề độc lập họ chỉ cần đạt được 55 điểm và nếu được sự bảo trợ của bang thì sẽ có thêm 5 điểm nữa. Vậy giờ để phấn đấu thêm 5 điểm cũng sẽ là cả một vấn đề đối với họ.


Điểm vẫn sẽ được phân bổ như cũ. Số điểm tối đa bạn có thể đạt được trong bài thi này là 145 trong đó tuổi tác là yếu tố ghi điểm cao nhất, sau đó đến số năm kinh nghiệm làm việc… Điểm bổ sung sẽ được phân bổ cho những người có bằng cử nhân, nghiên cứu sinh, chứng chỉ. Các ứng viên cũng nhận được 5 điểm nếu như họ có vợ/chồng dưới 45 tuổi, có đủ khả năng nói tiếng Anh và có thể vượt qua được bài kiểm tra kỹ năng.
Để nộp đơn xin visa tay nghề độc lập, nghề nghiệp của ứng viên phải được liệt kê là nghề có kỹ năng đủ điều kiện.
Thang điểm để tính cho bài thi kỹ năng di trú như sau:
1) Tuổi
18 – 24 tuổi: 25 điểm
25 – 32 tuổi: 30 điểm
33 – 39 tuổi: 25 điểm
40 – 44 tuổi: 15 điểm
2) Tiếng Anh
Đạt : 0 điểm
Thành thạo: 10 điểm
Cao cấp: 20 điểm
3) Lao động có tay nghề trong 10 năm qua, ở ngoài nước Úc
Dưới 3 năm: 0 điểm
3 – 4 năm: 5 điểm
5 – 7 năm: 10 diểm
8 – 10 năm: 15 điểm
4) Lao động có tay nghề trong 10 năm qua, tại Úc
Dưới 1 năm: 0 điểm
1 – 2 năm: 5 điểm
3 – 4 năm: 10 điểm
5 – 7 năm: 15 năm
8 – 10 năm: 20 điểm
5) Trình độ chuyên môn
Bằng tiến sĩ do một cơ sở giáo dục tại Úc hoặc do một cơ sở giáo dục ở nước ngoài theo tiêu chuẩn được công nhận cấp: 20 điểm
Bằng cử nhân do một cơ sở giáo dục tại Úc hoặc cơ sơ giáo dục khác theo tiêu chuẩn được công nhập cấp: 15 điểm
Chứng chỉ hoặc bằng cấp thương mại hoàn thành tại Úc: 10 điểm
Giải thưởng hoặc bằng cấp do cơ quan thẩm định có thẩm quyền liên quan đến nghề nghiệp được chỉ định của bạn cấp: 10 điểm
6) Yêu cầu học tập tại Úc
Ít nhất một chứng chỉ, văn bằng hoặc bằng cấp thương mại từ một cơ sở giáo dục tại Úc đáp ứng với yêu cầu học tập tại Úc: 5 điểm
Trình độ giáo dục chuyên môn: Bằng thạc sĩ nghiên cứu hoặc bằng tiến sĩ do một cơ sở giáo dục tại ÚC cấp trong đó có ít nhất 2 năm học trong lĩnh vực liên quan: 5 điểm
7) Những tiêu chí khác
Được công nhận bằng ngôn ngữ cộng đồng: 5 điểm
Học tập tại các khu vực vùng miền của Úc hoặc khu đô thị có mức tăng trưởng dân số thập, đáp ứng được yêu cầu học tập của Úc: 5 điểm
Trình độ kỹ năng của vợ/chồng: 5 điểm
Khóa học Professional year: 5 điểm
Được chính quyền bang hoặc lãnh thổ đề cử: 5 điểm Hãy liện lạc với văn phòng MelLink để biết thêm thông tin hay cần trao đổi về trường hợp của bạn.
Hot – 16/7!!!! Gặp gỡ ông Max Ksiazka – trường Box Hill Institute để được tư vấn tuyển sinh và hướng nghiệp
Vào lúc 14 giờ, thứ Hai ngày 16 tháng 7 tới đây, văn phòng MelLink tại Hà Nội sẽ có cuộc gặp mặt với ông Max Ksiazka – Điều phối viên tuyển dụng sinh viên quốc tế tại Học viện Box Hill Institute. Trong chuyến thăm này, ông Max sẽ trao đổi thêm về các khóa học của trường và quá trình xét đơn. Vì vậy, các bạn học sinh quan tâm đến trường và muốn tìm hiểu các khóa học cũng như quy trình xét đơn thì hãy liên hệ với văn phòng MelLink tại Hà Nội nhé.
Ông Max Ksiazka – Chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, tiếp thị, tuyển dụng. Trước khi gia nhập trường Box Hill Institute ông đã từng làm việc tại trường Deakin (2014 – 2016), trường Cademies Australasia Polytechnic và nhiều trường khác.
Được thành lập năm 1924, Học viện Box Hill Institute – một trong những học viện đào tạo nghề lớn và lâu đời nhất Úc, đã liên tục cung cấp các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao dành cho sinh viên. Trường đã nhận được nhiều giải thưởng danh giá của Úc cho các lĩnh vực đào tạo của mình. Các khóa học tại Box Hill đảm bảo sinh viên đạt được những kiến thức và kỹ năng được công nhận trên quốc gia và quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể sẵn sàng đáp ứng được công việc với những trang bị về kiến thức khi học tại trường. Sinh viên của trường luôn được các nhà tuyển dụng đánh giá cao. Giáo viên của Box Hil đều có kinh nghiệm giảng dạy và thực hành, hỗ trợ hết sức cho sinh viên, nhiều người trong số họ có cơ sở kinh doanh riêng. Box Hill đem lại cho sinh viên hàng loạt các chương trình chuyển tiếp lên những chương trình cao hơn, bao gồm chương trình cử nhân. Box Hill cũng có quan hệ đối tác với các trường: Australia Catholic University, Deakin University, La Trobe University và Monash University, nơi bạn có thể chuyển tiếp chương trình học của mình.
Các chuyên ngành cấp học viện Box Hill Institute bao gồm: Chứng chỉ, bằng diploma và advanced diploma:
1. Đào tạo Anh ngữ (ELICOS)
2. Chương trình kinh doanh
3. Công nghệ máy tính và điện tử
4. Du lịch và lữ hành
5. Bán hoa tươi và làm đầu
6. Công nghệ phòng thí nghiệm
7. Quản lý khách sạn và nhà hàng
8. Đầu bếp thương mại
9. Nghề làm bánh
10.Tạo mẫu, âm nhạc
11.Mỹ thuật và đồ hoạ
12.Thư viện và thông tin
Học phí học viện Box Hill Institute:
1. Với các khoá học và chứng chỉ, bằng diploma và advanced diploma có mức học phí 9.000AUD/năm
2. Riêng khoá học làm bánh chi phí khoảng: 11.000 AUD/ năm
3. Khoá Đào tạo Anh ngữ (ELICOS) học phí: 270 AUD/ tuần.
4. Các chương trình cử nhân và Associate Deegree có mức học phí: 12.500 AUD/ năm.
Xem thêm chi tiết thông tin khóa học của trường Box Hill Institute.
Dành cho những ai quan tâm đến định cư Úc diện tay nghề: Bảng tính điểm!
Để được định cư Úc diện tay nghề, bạn phải đạt ít nhất 60 điểm theo Thang điểm bộ di trú Úc (áp dụng với các subclass 189, 190 và 489). Vậy thang điểm đó như thế nào, mời bạn tham khảo bảng dưới đây nhé!
Ngoài ra, để đạt được visa định cư Úc diện tay nghề, bạn cũng cần phải chắc chắn mình đạt những điều kiện sau:
– Dưới 45 tuổi
– Ngành nghề nằm trong danh sách ngành nghề được phép định cư
– Vượt qua đánh giá tay nghề bởi cơ quan đánh giá tay nghề
– Đạt yêu cầu tiếng Anh, lý lịch tư pháp, sức khỏe
– Đạt tối thiểu 60 điểm theo Thang điểm Bộ di trú Úc
| Nhóm điểm | Mô tả | Điểm số |
| Độ tuổi | 18 -24 | 25 |
| 25 – 32 | 30 | |
| 33 – 39 | 25 | |
| 40 – 44 | 15 | |
| Khả năng Anh ngữ | IELTS 6.0 cho từng kỹ năng | 0 |
| IELTS 7.0 cho từng kỹ năng | 10 | |
| IELTS 8.0 cho từng kỹ năng | 20 | |
| Kinh nghiệm làm việc tại Úc theo ngành nghề đăng ký nhập cư hoặc ngành nghề có liên quan (trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn) | Ít hơn 1 năm kinh nghiệm | 0 |
| 1 – 2 năm kinh nghiệm | 5 | |
| 3 – 4 năm kinh nghiệm | 10 | |
| 5 – 7 năm kinh nghiệm | 15 | |
| 8 -10 năm kinh nghiệm | 20 | |
| Kinh nghiệm làm việc tại ngoài nước Úc theo ngành nghề đăng ký nhập cư hoặc ngành nghề có liên quan (trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn)
|
Ít hơn 3 năm kinh nghiệm | 0 |
| 3 – 4 năm kinh nghiệm | 5 | |
| 5 – 7 năm kinh nghiệm | 10 | |
| 8 – 10 năm | 15 | |
| Bằng cấp (được cấp tại Úc hoặc tại tổ chức nước ngoài được công nhận) | Giải thưởng hoặc bằng cấp/chứng chỉ được công nhận bởi Cơ quan đánh giá tay nghề Úc | 10 |
| Bằng nghề hoặc các loại bằng cao đẳng, chứng chỉ tại Úc | 10 | |
| Bằng cử nhân và Thạc sỹ | 15 | |
| Tiến sỹ | 20 | |
| Đáp ứng yêu cầu học tập Úc | Có ít nhất 1 bằng/chứng chỉ từ tổ chức giáo dục Úc đạt yêu cầu | 5 |
| Bằng cấp đặc biệt | Bằng Thạc sỹ nghiên cứu hoặc bằng Tiến sỹ bởi tổ chức giáo dục Úc mà có ít nhất 2 năm học thuật trong lĩnh vực có liên quan | 5 |
| Ngôn ngữ cộng đồng | 5 | |
| Vợ/chồng cùng ngành nghề | 5 | |
| Hoàn thành năm chuyên tu | 5 | |
| Bảo lãnh của chính phủ tiểu bang (dành cho visa 190) | 5 | |
| Bảo lãnh của gia đình hoặc chính phủ tiểu bang để sinh sống tại vùng ít dân(dành cho visa 489) | 10 | |
| Học tập tại vùng ít dân | 5 |
—
Trợ cấp từ trường ĐH Monash cho sinh viên Việt Nam nhập học năm 2019
Xin gửi tới các bạn yêu quý trường Đại học Monash một tin vui rằng năm học 2019, trường sẽ có một khoản tài trợ cho các sinh viên Việt Nam đăng ký theo học tại trường. Không cần phải nộp đơn xin trợ cấp riêng biệt, trợ cấp sẽ được cung cấp vào thời điểm cung cấp khóa học.
Cụ thể như sau:
| Monash Faculty | Number of one off grants | UG (Direct entry) | Master by coursework |
| MADA | Limited | $8,000 | $8,000 |
| Arts | Limited | $5,000 | $5,000 |
| School of Business | Limited | $10,000 | $10,000 |
| Education | 5 | $5,000 | $5,000 |
| Engineering | Limited | $5000 | $8,000 |
| Information Technology | Till budget permits | $8,000 | $8,000 |
| Law | Limited | $10,000 | $5,000 |
| MNHS: for following courses only:B.Nutrition Sci
B.Nursing.Peninsula M.Public Health M.Biomed & HealthSci M.Biotech
|
Till budget permits |
$5,000 |
$5,000 |
| Pharmacy | Till budget permits | $5,000 | $5,000 |
| Science | Till budget permits | $5,000 | $8,000 |
Để được tư vấn tốt hơn xin liên hệ:
———————————————–
Ms Hanh Nguyen
Regional Manager
MELLINK HA NOI- VIETNAM
Add: 9 Lot E, Van Phuc Street, Lieu Giai Ward, Ba Dinh District, Ha Noi
Tel: +84 04 32444051
Mob: 0914501768
Email: hanoi@mellink.net.au
21 ngành nghề được cộng thêm 5 điểm khi nộp visa định cư tại Úc
Nếu bằng cấp của bạn nằm trong danh sách 21 ngành nghề dưới đây, bạn đương nhiên được cộng thêm 5 điểm cho hồ sơ xin định cư Úc diện tay nghề. Chủ trương này nhằm mục địch thu hút thêm nhân tài của nhóm ngành khoa học kỹ thuật làm việc và định cư ở lại Úc.
Điều kiện là các sinh viên phải hoàn tất chương trình học Masters by research / Thạc sĩ Nghiên cứu và Doctoral / Tiến sĩ và tốt nghiệp từ những trường của Úc trong các lĩnh vực như :khoa học, kỹ thuật, kỹ sư hay toán (STEM) hoặc những chuyên ngành đặc biệt trong nhóm ngành công nghệ thông tin (ICT).
Cụ thể danh sách 21 ngành học như sau:
- Natural and Physical Sciences (Khoa học tự nhiên và vật lý )
- Physics and Astronomy (Vật lý và Thiên văn học)
- Mechanical and Industrial Engineering and Technology (Cơ khí và Công nghiệp Kỹ thuật và Công nghệ)
- Engineering and Related Technologies(Kỹ thuật và công nghệ liên quan)
- Mathematical Sciences ( toán học)
- Biological Sciences ( khoa học sinh học)
- Chemical Sciences ( khoa học hóa học)
- Information Systems ( hệ thống thông tin)
- Earth Sciences ( khoa học trái đất)
- Other Natural and Physical Sciences ( khoa học tự nhiên và vật lý khác)
- Computer Science ( khoa học máy tính)
- Civil Engineering( kỹ thuật dân dụng)
- Information Technology ( công nghệ thông tin)
- Other Information Technology
- Aerospace Engineering and Technology
- Maritime Engineering and Technology ( kỹ thuật và công nghệ hàng hải)
- Electrical and Electronic Engineering and Technology
- Geomatic Engineering
- Manufacturing Engineering and Technology
- Other Engineering and Related Technologies
- Process and Resources Engineering.
Nếu bạn muốn mình có đủ điều kiện được nhận 5 điểm vào bằng cấp của mình hay không khi nộp hồ sơ xin thường trú, thì các bạn cần tìm hiểu và kiểm tra trên trang mạng CRICOS.










