Điểm khác biệt giữa hệ thống giáo dục Australia với các nước khác là khung bằng cấp quốc gia Australia (AQF: Australian Qualification Framework).
Chủ yếu đào tạo theo mô hình nối tiếp
Những nét cơ bản trong đào tạo giáo viên tại Úc được GS Nguyễn Văn Minh – Hiệu trưởng Trường ĐHSP Hà Nội – chia sẻ trong tham luận tại hội thảo giáo dục 2018 tổ chức mới đây. Theo tham luận này, đào tạo giáo viên của Úc thay đổi qua nhiều thời kỳ và các chương trình đào tạo giáo viên đa dạng, linh hoạt theo nhu cầu đào tạo và chú trọng nghiên cứu, đổi mới các phương pháp giáo dục và học tập trong đào tạo giáo viên. Úc chưa có trường chuyên đào tạo giáo viên cho giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, chủ yếu đào tạo theo mô hình nối tiếp (Giáo dục phổ thông – giáo dục kỹ thuật và dạy nghề – giáo dục đại học). Các lĩnh vực được liên thông dọc và liên thông ngang với nhau. Giáo dục sau phổ thông đang được cơ cấu lại theo hướng các trường đa ngành, đa cấp học. Chương trình đào tạo giáo viên do các trường xây dựng theo hướng dẫn, chuẩn đào tạo giáo viên của quốc gia và bang.
Điểm khác biệt giữa hệ thống giáo dục Australia với các nước khác là khung bằng cấp quốc Gia Australia (AQF: Australian Qualification Framework).
AQF được thiết lập năm 1995 và là chính sách quốc gia kiểm soát các bằng cấp đào tạo đại học (giáo dục đại học, cao đẳng và đào tạo nghề) bên cạnh chứng nhận tốt nghiệp; Giấy chứng nhận THPT, AQF có 10 bậc và kết nối các bằng cấp đào tạo trung học, nghề và bậc đại học thành một hệ thống mang tính quốc gia. Như vậy có thể dễ dàng chuyển từ một bậc học này qua một bậc cao hơn và từ trường này sang trường khác. AQF cho phép học sinh lựa chọn và hoạch định linh hoạt nghề nghiệp tương lai, tất cả các bằng cấp trong hệ thống AQF giúp sinh viên lên kế hoạch cho việc học lên cao và xác định rõ nghề nghiệp của mình.
Ở Úc hiện nay có tới 62 trường đại học có ngành đào tạo giáo viên, điểm đầu vào được từng trường quy định thường là điểm kết quả các bài thi năm cuối cấp cộng với điểm đánh giá năng lực.
Đào tạo giáo viên sư phạm linh hoạt theo yêu cầu của xã hội
Tham luận của GS Nguyễn Văn Minh cũng cho biết: Đào tạo giáo viên sư phạm ở Úc linh hoạt theo yêu cầu của xã hội và dịch chuyển nghề nghiệp. Ví dụ, nếu tốt nghiệp cử nhân ngành khoa học cơ bản có thể học thạc sĩ giáo dục để trở thành giáo viên. Các chương trình đào tạo giáo viên của Úc được xây dựng phải có luận chứng để trình duyệt, thẩm định theo quy định. Cấu trúc chương trình gồm kiến thức chuyên ngành, phương pháp giáo dục, kiến thức, kỹ năng sư phạm, thực hành giảng dạy chuyên ngành…
Chương trình đào tạo giáo viên ở Úc có: Chương trình quốc gia, chương trình khu vực và cuối cùng là chương trình nhà trường, có nhiều bộ sách giáo khoa để được lựa chọn, các bộ sách giáo khoa đều được viết dựa vào chương trình quốc gia, chương trình khu vực, chính vì vậy có những Bang sẽ sử dụng riêng một bộ sách giáo khoa. Chương trình đào tạo giáo viên có tính linh động, có thể phát triển thường xuyên, chương trình cũng thể hiện rõ mục tiêu đào tạo theo hướng phát triển năng lực của giáo viên, đặc biệt để đào tạo giáo viên có kinh nghiệm chuyên môn (professional experience), chương trình đã dành một khoảng thời gian thích ứng để sinh viên được trải nghiệm thực tế nghề nghiệp ở trường phổ thông.
Chương trình đào tạo giáo viên chú trọng kiến thức nền tảng rộng, không quá chuyên sâu, đảm bảo sự cân bằng giữa khối lượng kiến thức chuyên môn và kiến thức sư phạm với trải nghiệm thực tiễn ở trường phổ thông, chú trọng giáo dục kiến thức bản địa, cộng đồng địa phương.
Theo: Giáo dục và Thời đại
Khác biệt trong đào tạo giáo viên tại Úc
Những bệnh ảnh hưởng đến việc xin visa du học Úc
Việc mắc bệnh ảnh hưởng rất lớn đến thủ tục xin visa của bạn. Tùy vào từng quốc gia sẽ có những quy định khác nhau về việc cấm hay không người mắc các bệnh truyền nhiễm nhập cảnh. Úc cũng như các quốc gia khác, nếu muốn đi du học thì điều kiện bắt buộc là bạn phải có giấy khám sức khỏe. Việc này không chỉ đơn thuần để bạn kiểm tra xem mình có đủ sức khỏe để bắt đầu một cuộc sống mới ở một đất nước hoàn toàn xa lạ hay không mà đó còn là căn cứ để các quốc gia họ chắc chắn rẳng bạn không mang mầm bệnh sang lây lan cho cộng đồng của họ. Đa phần những người mắc bệnh truyền nhiễm sẽ bị cấm hoặc hạn chế nhập cảnh. Đối với Úc, những người bị bệnh sau sẽ bị ảnh hưởng đến thủ tục xin visa: lao phổi, viêm gan, sốt vàng da, bại liệt, siêu vi Ebola, …
1) Bệnh lao phổi
Khi phát hiện có dấu hiệu của bệnh lao phổi, bạn sẽ được yêu cầu làm thêm các kiểm tra khác. Nếu bệnh lao phổi đang trong thời kỳ hoạt động, thì bạn sẽ được yêu cầu chữa trị bệnh trước khi hồ sơ tiếp tục được xét duyệt. Sau thời gian chữa trị, bạn sẽ được kiểm tra lại. Nếu có bằng chứng bệnh này đã được chữa lành, bạn được tiếp tục xét duyệt hồ sơ, với điều kiện phải ký bản tuyên thệ bắt buộc trình diện và báo cáo tình trạng sức khỏe cho Cơ quan Sức khỏe Úc (HSA) ngay khi đến Úc.
2) Bệnh viêm gan
Không có kiểm tra viêm gan trong chương trình kiểm tra sức khỏe định cư. Tuy nhiên, kiểm tra này là bắt buộc cho các đối tượng sau: Phụ nữ có thai; Trẻ em tị nạn không có người lớn đi cùng; Trẻ em được nhận làm con nuôi; Trẻ em dưới sự chăm sóc của Ủy hội Chăm sóc phúc lợi Tiểu bang hoặc Liên bang.
3) HIV/AIDS
Nếu bị phát hiện mắc phải triệu chứng HIV/AIDS, hồ sơ của bạn sẽ được quyết định dựa trên cùng cơ sở như những bệnh khác, có nghĩa là dựa trên chi phí và ảnh hưởng của việc chữa trị đối với cộng đồng. Hai căn bệnh Bệnh HIV và viêm gan chỉ thật sự ảnh hưởng đến visa của bạn và là một trong những bệnh không được đi du học Úc phổ biến nếu: Bạn có ý định làm việc như một bác sĩ, nha sĩ, y tá hoặc nhân viên y tế khi ở Úc; Bạn có khả năng phát tán virus bệnh ở một mức nhất định; Bạn có ý định thực hiện những công việc liên quan đến việc tiếp xúc với mô, máu của người khác như truyền máu, hiến nội tạng,….
4) Bệnh Sốt vàng da
Căn bệnh nay cũng có thể ảnh hưởng đến việc xin Visa du học Úc của bạn. Chính vì thế, nếu bạn đã từng ở qua đêm ở những nước đang có dịch sốt vàng da thì bạn nên nộp kèm theo một giấy chứng nhận chủng ngừa quốc tế.
5) Bệnh bại liệt
Sinh viên du học sẽ được yêu cầu cung cấp một giấy chứng nhận tiêm phòng vắc xin bại liệt nếu:
+ Bạn đã trải qua 28 ngày hoặc lâu hơn ở các nước có mức độ mắc bệnh bại liệt cao như Afghanistan, Cameroon, Equatorial Guinea, Ethiopia, Irac, Nigeria, Pakistan, Somalia hoặc Syria.
+ Bạn là công dân của một trong số các quốc gia trên và đang xin thị thực di cư.
6) Bệnh siêu vi Ebola
Trong quá trình khám sức khoẻ du học Úc cho thấy rằng bạn đang có nguy cơ mắc bệnh siêu vi Ebola thì bạn sẽ không được cấp Visa để du học tại quốc gia này.
Nếu bạn mắc những bệnh không được đi du học Úc này vì không qua vòng khám sức khỏe, bạn buộc phải ở lại nước để điều trị, khi nào khỏi bạn có thể quay lại tiếp tục sự nghiệp học tập của mình.
Vì vậy lời khuyên cho các bạn là nên kiểm tra sức khỏe thuờng xuyên, và quan trọng bạn phải biết giữ gìn sức khỏe của chính mình đừng để mình mắc những bệnh ở trên nhé.
Thời gian tốt nhất bạn nên khám sức khỏe trước khi xin visa đi du học là từ 6 đến 12 tháng. Thời gian này được xem là thời điểm “cập nhật” tình trạng tốt nhất của bạn. Do đó, bạn nên sắp xếp thời gian để thực hiện thủ tục khám sức khỏe đi du học. Văn phòng MelLink sẽ giúp bạn đặt lịch khám sức khỏe nếu bạn cần nhé!
Queensland: Danh sách tay nghề định cư cho sinh viên tốt nghiệp Thạc sĩ/Tiến sĩ
Thay đổi đáng kể trong đợt công bố list tay nghề định cư cho sinh viên tốt nghiệp Thạc sĩ/Tiến sĩ Queensland là điểm tối thiểu để nộp EOI đã chính thức tăng
Một thay đổi đáng kể trong đợt công bố list tay nghề định cư cho sinh viên tốt nghiệp Thạc sĩ/Tiến sĩ của Queensland là điểm tối thiểu để nộp EOI đã chính thức tăng từ 60 điểm lên 65 điểm; theo mức điểm chung của Bộ Di trú Úc. Ngoài ra; với một số ngành có nhu cầu cao như Kế toán (Accountant) hoặc các ngành thuộc nhóm ngành ICT và một số ngành nghề khác, Queensland yêu cầu người nộp đơn phải đạt ít nhất 70 điểm EOI, bao gồm cả điểm bang bảo lãnh.
Nếu bạn đã tốt nghiệp một khóa Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ tại một trường đại học ở Queensland, bạn phải đáp ứng đủ các yêu cầu từ Bộ Di trú (DHA) cũng như của bang Queensland (Business and Skilled Migration Queensland – BSMQ).
Các yêu cầu của Bộ Di trú bao gồm:
- Đạt 65 điểm trở lên, bao gồm 5 điểm (visa 190) hoặc 10 điểm (visa 489) của bang bảo lãnh;
- Đạt được Thẩm định tay nghề – Skill Assessment với ngành bạn nộp đơn;
- Dưới 45 tuổi;
- Đạt được yêu cầu anh văn tối thiểu IELTS 6.0 (không band nào dưới 6.0) hoặc tương đương. (Trừ khi có yêu cầu anh văn đặc biệt từ đơn vị thẩm định tay nghề của ngành bạn nộp đơn);
- Nộp đầy đủ các giấy tờ liên quan khi nhận được thư mời nộp đơn xin visa 190 hoặc 489.
Các yêu cầu của bang bao gồm:
- Nếu bạn tốt nghiệp Thạc sĩ tại Queensland:
- Ngành nghề của bạn nằm trong danh sách QSOL dành cho những người tối nghiệp Thạc sĩ tại Queensland;
- Hoàn thành 100% chương trình Thạc sĩ tại một cơ sở giáo dục tại Queensland trong vòng 2 năm gần nhất;
- Thỏa mãn các điều kiện đặc biệt của ngành nghề đang nộp (nếu có);
- Cung cấp được bằng chứng về việc làm toàn thời gian hiện tại tại một doanh nghiệp ở Queensland với ngành nghề đang nộp đơn;
- Cung cấp được bằng chứng về việc làm toàn thời gian trong 12 tháng tiếp theo. Thông thường là một hợp đồng làm việc toàn thời gian (ít nhất 35 giờ/tuần) với thời hạn ít nhất 12 tháng tiếp theo.
- Nếu bạn tốt nghiệp Tiến sĩ tại Queenland:
- Ngành nghề của bạn nằm trong danh sách ưu tiên định cư của Bộ Di trú Úc;
- Hoàn thành 100% khóa học PhD tại một cơ sở giáo dục tại Queensland và tốt nghiệp trong vòng 2 năm gần nhất;
- Không cần thư mời làm việc (job offer) trừ khi được yêu cầu.
Danh sách Ngành nghề đinh cư tại bang Queensland dành cho sinh viên tốt nghiệp Thạc sĩ tại Queensland:
| ANZSCO code | Occupation | Subclass 489 | Subclass 190 | Specialisations and other requirements |
| 131114 | Public Relations Manager | Yes | No | |
| 132211 | Finance Manager | Yes | No | Require 70 points |
| 132311 | Human Resource Manager | Yes | Yes | Require 70 points |
| 132411 | Policy and Planning Manager | Yes | No | |
| 132511 | Research and Development Manager | Yes | Yes | |
| 133211 | Engineering Manager | Yes | Yes | |
| 133511 | Production Manager (Forestry) | Yes | Yes | |
| 133512 | Production Manager (Manufacturing) | Yes | Yes | |
| 133513 | Production Manager (Mining) | Yes | Yes | |
| 133611 | Supply and Distribution Manager | Yes | Yes | |
| 133612 | Procurement Manager | Yes | No | |
| 134111 | Child Care Centre Manager | Yes | Yes | |
| 134212 | Nursing Clinical Director | Yes | Yes | |
| 134213 | Primary Health Organisation Manager | Yes | Yes | |
| 134214 | Welfare Centre Manager | Yes | Yes | |
| 134311 | School Principal | Yes | Yes | |
| 134499 | Education Managers nec | Yes | Yes | |
| 135112 | ICT Project Manager | Yes | Yes | Require 70 points |
| 135199 | ICT Managers nec | Yes | Yes | Require 70 points |
| 139915 | Sports Administrator | Yes | No | |
| 212413 | Print Journalist | Yes | Yes | |
| 212415 | Technical Writer | Yes | Yes | |
| 212416 | Television Journalist | Yes | Yes | |
| 212499 | Journalists and Other Writers nec | Yes | Yes | |
| 221111 | Accountant (General) | Yes | No | Require 70 points |
| 222211 | Financial Market Dealer | Yes | Yes | |
| 222311 | Financial Investment Adviser | Yes | Yes | |
| 222312 | Financial Investment Manager | Yes | Yes | |
| 223211 | ICT Trainer | Yes | Yes | Require 70 points |
| 224112 | Mathematician | Yes | Yes | |
| 224213 | Health Information Manager | Yes | Yes | |
| 224512 | Valuer | Yes | Yes | |
| 224711 | Management Consultant | Yes | Yes | |
| 225112 | Market Research Analyst | Yes | No | |
| 225113 | Marketing Specialist | Yes | Yes | |
| 225211 | ICT Account Manager | Yes | Yes | Require 70 points |
| 225212 | ICT Business Development Manager | Yes | Yes | Require 70 points |
| 231111 | Aeroplane Pilot | Yes | No | |
| 231113 | Flying Instructor | Yes | No | |
| 231114 | Helicopter Pilot | Yes | No | |
| 232111 | Architect | Yes | Yes | |
| 232112 | Landscape Architect | Yes | Yes | |
| 232213 | Cartographer | Yes | Yes | |
| 232214 | Other Spatial Scientist | Yes | Yes | |
| 232312 | Industrial Designer | Yes | Yes | |
| 232411 | Graphic Designer | Yes | Yes | |
| 232412 | Illustrator | Yes | Yes | |
| 232414 | Web Designer | Yes | Yes | |
| 232611 | Urban and Regional Planner | Yes | Yes | Require 70 points |
| 233914 | Engineering Technologist | Yes | No | Require 70 points |
| 233915 | Environmental Engineer | Yes |
Yes |
|
| 241511 | Special Needs Teacher | Yes | Yes | |
| 241512 | Teacher of the Hearing Impaired | Yes | Yes | |
| 241513 | Teacher of the Sight Impaired | Yes | Yes | |
| 241599 | Special Education Teachers nec | Yes | Yes | |
| 249111 | Education Adviser | Yes | Yes | |
| 251211 | Medical Diagnostic Radiographer | Yes | Yes | |
| 251212 | Medical Radiation Therapist | Yes | Yes | |
| 251213 | Nuclear Medicine Technologist | Yes | Yes | |
| 251214 | Sonographer | Yes | Yes | |
| 251311 | Environmental Health Officer | Yes | No | |
| 251911 | Health Promotion Officer | Yes | Yes | |
| 254311 | Nurse Manager | Yes | Yes | |
| 254411 | Nurse Practitioner | Yes | Yes | |
| 254422 | Registered Nurse (Mental Health) | Yes | Yes | |
| 261111 | ICT Business Analyst | Yes | Yes | Require 70 points |
| 261112 | Systems Analyst | Yes | Yes | Require 70 points |
| 261212 | Web Developer | Yes | Yes | Require 70 points |
| 261312 | Developer Programmer | Yes | Yes | Require 70 points |
| 261313 | Software Engineer | Yes | Yes | Require 70 points |
| 262111 | Database Administrator | Yes | Yes | Require 70 points |
| 262112 | ICT Security Specialist | Yes | Yes | Require 70 points |
| 262113 | Systems Administrator | Yes | Yes | Require 70 points |
| 263111 | Computer Network and Systems Engineer | Yes | Yes | Require 70 points |
| 263112 | Network Administrator | Yes | Yes | Require 70 points |
| 263113 | Network Analyst | Yes | Yes | Require 70 points |
| 263211 | ICT Quality Assurance Engineer | Yes | Yes | Require 70 points |
| 263212 | ICT Support Engineer | Yes | Yes | Require 70 points |
| 263213 | ICT Systems Test Engineer | Yes | Yes | Require 70 points |
| 263299 | ICT Support and Test Engineers nec | Yes | Yes | Require 70 points |
| 272112 | Drug and Alcohol Counsellor | Yes | Yes | |
| 272113 | Family and Marriage Counsellor | Yes | Yes | |
| 272114 | Rehabilitation Counsellor | Yes | Yes | |
| 272199 | Counsellors nec | Yes | Yes | |
| 272311 | Clinical Psychologist | Yes | Yes | |
| 272312 | Educational Psychologist | Yes | Yes | |
| 272313 | Organisational Psychologist | Yes | Yes | |
| 272314 | Psychotherapist | Yes | Yes | |
| 272399 | Psychologists nec | Yes | Yes | |
| 272511 | Social Worker | Yes | Yes | |
| 272613 | Welfare Worker | Yes | Yes | |
| 312116 | Surveying or Spatial Science Technician | Yes | No | |
| 312999 | Building and Engineering Technicians nec | Yes | No | |
| 313113 | Web Administrator | Yes | Yes | Require 70 points |
| 313199 | ICT Support Technicians nec | Yes | Yes | Require 70 points |
| 313214 | Telecommunications Technical Officer or Technologist | Yes | Yes | |
| 323111 | Aircraft Maintenance Engineer (Avionics) | Yes | Yes | |
| 323112 | Aircraft Maintenance Engineer (Mechanical) | Yes | Yes | |
| 323113 | Aircraft Maintenance Engineer (Structures) | Yes | Yes | |
| 411713 | Family Support Worker | Yes | Yes | |
| 411716 | Youth Worker | Yes | Yes | |
| 452321 | Sports Development Officer | Yes | Yes |
Được uỷ quyền bởi luật sư di trú Yue Wei (Peter) MARN 1682800 / Rui Wang (Jocelyn) MARN 1790845 / Shixiang Li (Keith) MARN 1798249.
Theo: kenh14.vn
Tất tật những lưu ý về trả lời phỏng vấn Visa kết hôn Úc
Việc trả lời phỏng vấn đóng vai trò rất quan trọng khi bạn được cấp Visa hay không. Đối với Visa diện kết hôn, bạn cần tìm hiểu những câu hỏi thường gặp, nếu không bạn dễ bị cho vào danh sách đen – mục đích không rõ ràng đấy nhé. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phần nào hiểu hơn việc mình cần nắm rõ những vấn đề gì.
1) Quá trình làm quen và lần đầu tiên gặp nhau giữa hai người (người bảo lãnh và đương đơn Visa Vợ/chồng).
Thông thường Lãnh sự quán Úc sẽ phỏng vấn về mối quan hệ của hai người bắt đầu như thế nào. Diễn biến mối quan hệ rất được quan tâm. Nếu trường hợp đã kết hôn và có con đi cùng thì việc chứng minh mối quan hệ bằng những chi tiết, dẫn chứng và diễn biến là rất quan trọng. Bởi vì họ sẽ có thể nghi ngờ mục đích định cư của bạn, và có thật sự bạn kết hôn thật hay là kết hôn giả. Những câu hỏi có thể là:
- Hai bạn quen nhau trường hợp nào?
- Ai là người làm quen trước?,
- Lần đầu tiên gặp nhau ở đâu?
- Hôm đó có gì đặc biệt?
- Ngày đó là ngày mấy?
- Gặp lúc đó mấy giờ?
- Lần đó có trao đổi số phone không?
2) Quá trình phát triển mối quan hệ từ giai đoạn yêu nhau đến giai đoạn kết hôn
Với những câu hỏi về quá trình phát triển mối quan hệ, bạn cần nắm rõ chi tiết các mốc phát triển mối quan hệ và quá trình duy trì mối quan hệ của cả hai. Vì sao cả hai lại đồng ý đi đến kết hôn? Đối phương có ý nghĩa thế nào với bạn. Bạn và người bảo lãnh cần phải chứng minh rất rõ, có thể chuẩn bị cả hình ảnh, thư, email … cho thấy cả quá trình hai người gặp, quen nhau, yêu thương và gắn bó với nhau như thế nào. Có như vậy thì khả năng được Visa sẽ cao hơn rất nhiều.
Những câu hỏi thường thấy là:
- Sau khi làm quen với nhau bap lâu thì hai người cảm thấy yêu nhau?
- Khi đó bạn liên hệ với nhau bằng cách nào?
- Sau khi hai bạn yêu nhau thì có hay gặp/ về thăm nhau không?
- Về thăm nhau được bao nhiêu lần?
- Lúc nhớ nhau thì làm gì?
- Kể ra những lần về lần đi?
- Khi nào thì bạn và vợ/chồng bạn quyết định tiến tới hôn nhân?
- Bạn đã ở đâu vào thời điểm này?
- Ai là người đề nghi kết hôn?
- Bạn đã trao nhẫn đính hôn cho vợ/chồng bạn khi cầu hôn?
- Tại sao bạn lại quyết định đi đến hôn nhân?
- Khi cầu hôn có ai làm chứng không?
- Gia đình có biết là sẽ cưới nhau không?
- Con cái/cha mẹ/ bạn bè có biết không?
- Bạn có ý định sống với nhau trước hôn nhân không?
- Ba mẹ bạn có đồng ý với quyết định kết hôn này không? Tại sao có hoặc tại sao không?
3) Chi tiết kết hôn của hai người


Lãnh sự sẽ hỏi ngày kết hôn của bạn, chi tiết về buổi lễ, sự chuẩn bị cho việc kết hôn đó. Thậm chí họ sẽ hỏi về thành phần tham dự của hai bên. Vì vậy bạn cần nắm rõ và thồng nhất cả hai người để thông tin được trùng khớp.
Những câu hỏi thường thấy là:
- Bạn sẽ kết hôn ngày nào?
- Địa điểm diễn ra tại đâu?
- Thành phần tham dự của nhà trai và nhà gái?
- Thủ tục thường có là như thế nào?
- Khi đó bạn liên hệ với nhau bằng cách nào?
- Bạn tổ chức ở mấy nơi?
- Sau khi cưới bạn định đi tuần trăng mật ở đâu?
- Thời gian đi thế nào?
- Đã đặt trước các dịch vụ chưa?
4) Câu hỏi về đời sống của người bảo lãnh
Đây là phần vô cùng quan trọng trong buổi phỏng vấn Visa mà bạn cần nhớ kỹ và nắm chắc. Nhân viên lãnh sự sẽ xem xét về sự hiểu biết của hai bạn đối với nhau và để họ chắc chắn rằng bạn có mục đích rõ ràng là kết hôn. Đối với phần phỏng vấn này, bạn phải nắm chắc được thông tin người bảo lãnh như: nơi ở, việc làm, anh chị em và cha mẹ, những tài sản, con cái, những mối hôn nhân cũ, sở thích…
Những câu hỏi thường gặp là:
- Định cư Úc theo diện gì? Được ai bảo lãnh?
- Vợ/chồng/người yêu sang Úc năm nào?
- Hiện nay vợ/chồng/người yêu hiện giờ có bao nhiêu người và có bao nhiều người ở Úc?
- Địa chỉ của vợ/chồng/người yêu? Số điện thoại liên lạc?
- Hiện nay vợ/chồng/người yêu cùng sống với những ai?
- Vợ/chồng/người yêu đi xe gì? Bao nhiêu tiền? Mua năm nào?
- Nhà ở Úc có mấy phòng và sơn màu gì?
- Vợ/chồng/người yêu thường làm lúc mấy giờ và về nhà lúc mấy giờ?
- Vợ/chồng của bạn làm nghề gì? Chức vụ gì
- Bạn có biết tiền lương của vợ/chồng bạn không? Nếu có, thu nhập bao nhiêu 1 tuần/tháng/năm?
- Vợ/chồng bạn làm việc bao nhiêu giờ một tuần?
- Có làm ngòai giờ không?
- Bạn và vợ/chồng của bạn về nhà lúc nào sau giờ làm việc?
- Vợ/chồng của bạn làm việc những ngày nào trong tuần?
- Trước đây vợ chồng bạn làm gì?
- Có bao nhiều người làm chung với vợ/chồng bạn?
- Kể tên một vài người bạn làm chung?
- Từ nhà đến nơi làm việc bao xa?
- Sếp tên gì?
- Công ty vợ/chồng làm việc tên gì?
- Địa chỉ nơi làm việc?
- Website, Số phone, Email nơi làm việc?
- Số dư tài khoản hiện tại của vợ/chồng/người yêu là bao nhiêu tiền?
- Thu nhập gần nhất của vợ/chồng/người yêu bao nhiều tiền?
- Chi phí hàng tháng của vợ/chồng/người yêu cần chi trả là bao nhiêu? Gồm có những khoản nào?
Nếu hai bạn sống chung nhà hoặc nhà chung cư:
- Bạn sống ở địa chỉ nào tầng nào?
- Mặt hướng phía trước hướng la bàn gì?
- Tên chủ nhà của bạn là gì?
- Bạn đã ký hợp đồng cho thuê vào ngày nào?
- Thời hạn hợp đồng hết hạn?
- Có bao nhiêu người đang sống với bạn và vợ / chồng của bạn?
- Ai là hàng xóm của bạn?
- Nhà thuê/trả góp bao nhiêu một tháng?
Các bạn đã từng kết hôn và đã ly dị cần lưu ý những câu hỏi sau:
- Tên người vợ/chồng cũ?
- Kết hôn và ly hôn khi nào?
- Nguyên nhân dẫn đến việc ly hôn?
- Có bao nhiêu người con?
- Ai là người nuôi con? Con cái bao nhiêu tuổi?
- Học trường nào?
- Cách nhà bao xa?
- Tên, ngày sinh của mỗi đứa trẻ là gì?
- Tên của giáo viên của con bạn là gì?
- Vợ/chồng của bạn có hay thăm người cũ không?
- Lần gặp cuối khi nào?
- Vợ Chồng Cũ đã tái hôn chưa? Tái hôn khi nào?
- Có gặp vợ/chồng cũ của vợ/chồng chưa?
- Có gặp con cái riêng của vợ/chồng chưa? Tại sao không gặp?
5) Kế hoạch tương lai của bạn và người bạn đời của bạn – người bảo lãnh
Trong một bộ hồ sơ bảo lãnh diện hôn nhân đi Úc, kế hoạch tương lai là một phần rất quan trọng trong tờ tường trình mối qan hệ và kể cả trong quá trình phỏng vấn. Nhân viên lãnh sự cần thấy được những dự định tương lai của haio bạn như là một cặp vợ chồng thật sự. Vì vậy, khi được phỏng cấn bạn cần cho họ thấy điều đó càng chi tiết càng tốt. Và nhớ là lời khai của cả hai người phải khớp nhau.
Nắm chắc những thông tin sau để không mắc lỗi khi trả lời phỏng vấn xin visa du học Úc
Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ xin visa du học Úc mất rất nhiều thời gian, tâm huyết. Vì vậy đến giai đoạn phỏng vấn Visa xin du học Úc thì rất cần các bạn chuẩn bị tinh thần, thông tin cho thật cẩn thận để việc xin visa thành công như mong muốn. Rất nhiều trường hợp bị trượt visa vì những thông tin mà bạn nắm không được rõ ràng. Vậy những thông tin nào bạn cần nắm chắc? Hãy tham khảo nhé!
1) Bạn cần nắm rõ lộ trình học của mình. Khóa học kéo dài bao lâu, tại đâu, chuyên ngành gì, bạn học trường nào, có những môn học nào. Rất nhiều trường hợp thắc mắc rằng làm sao mà tôi nhớ hết được các môn học, khi nào nhập học sẽ nắm chắc là được. Như vậy bạn bị mắc một sai lầm nghĩ rằng như ở Việt Nam bạn không cần quá quan tâm đến môn học cho đến khi mình nhập học. Nhưng khi trả lời phỏng vấn xin visa du học Úc mà bạn nắm lơ mơ những thông tin này thì cũng là điểm trừ cho bạn trong quá trình phỏng vấn.
2) Bạn cần hiểu kỹ về ngôi trường bạn sẽ theo học. Địa chỉ của trường, website của trường, lợi thế của trường, những chuyên ngành mà trường đào tạo. Nghe chừng như hơi thừa, chỉ cần quan tâm đến ngành học của mình thôi chứ, nhưng thực ra người ta đang phỏng vấn bạn để cố tìm hiểu xem mục đích của bạn có thật sự là mong muốn được du học tại trường đó hay không. Vì vậy, nếu bạn có động cơ rõ ràng là đi du học thì không có lý gì bạn lại không nắm vững các thông tin về trường.
3) Thông tin về đất nước, con người Úc, bang, vùng miền mà bạn sinh sống, khí hậu ra sao cũng là những câu hỏi tưởng chừng như không liên quan, vì vậy nhiều người cũng không lưu tâm đến nó. Vì vậy tốt nhất bạn nắm chắc những thông tin và kiến thức cơ bản này để nếu gặp phải câu hỏi đó thì chỉ việc nói một cách lưu loát và tự nhiên nhất.
4) Thông tin về tài chính của gia đình, công việc của bố mẹ, giá trị sổ tiết kiệm, và các thu nhập khác… Tất cả bạn đều phải nắm, nằm lòng để khi họ hỏi bất cứ gì liên quan là bạn bật ra một cách tự nhiên thôi. Bạn nên nhớ là câu hỏi này khá phổ biến trong các cuộc phỏng vấn đấy nhé.
5) Chi phí ăn ở, học phí tại Úc cũng là những thông tin bạn cần nắm chắc. Rất nhiều trường hợp chỉ nhớ chung chung đến khi được hỏi thì trả lời là chi phí ăn ở khoảng 20,000AUD, học phí khoảng hơn 25,000AUD … Thực ra bạn phải nhất thiết nhớ chi tiết từng đồng chi phí, nếu bạn nhớ đại khái thì nguy cơ bị trượt là rất cao.
6) Trong thời gian đi học bạn có dự định đi làm thêm không? Đây là vấn đề mà đa số các bạn Việt Nam mắc phải. Đa số các bạn đều trả lời không. Nhưng nhân viên Lãnh Sự Quán họ thừa hiểu các bạn sẽ đi làm và tự nhiên bạn lại để lại ấn tượng không trung thực cho họ. Vì vậy, hãy trả lời thẳng thắn quan điểm rằng tôi sẽ kết hợp đi làm nếu có thời gian và việc học tập để lấy bằng tốt mới là vấn đề chủ đạo của Tôi.
7) Nếu trình độ tiếng Anh của bạn chưa tốt khi trả lời những câu hỏi của nhân viên Lãnh Sự Quán. Đừng cuống, hãy tự tin nói với họ rằng: vì tiếng Anh của tôi chưa được tốt nên tôi đã đăng ký khóa học tiếng Anh (bao nhiêu tuần) trước khi học vào học chuyên ngành.
8) Nếu nhân viên Lãnh Sự Quán hỏi có dự định ở lại định cư sau khi tốt nghiệp không thì ngược lại với câu hỏi làm thêm, đừng dại mà thật thà nói rằng có (mặc dù bạn rất muốn điều đó). Hãy nhớ mục tiêu ban đầu của mình rằng sau khi kết thúc khóa học sẽ về Việt Nam phát trển sự nghiệp theo chuyên ngành mình đã chọn và không có ý định ở lại Úc nhé.
9) Nếu bạn không nghe rõ câu hỏi của nhân viên Lãnh Sự Quán, đừng ngại hỏi lại vì như vậy bạn mới trả lời đúng câu hỏi mà họ yêu cầu.
Và điều quan trọng nhất là bạn phải thật thoải mái, tự nhiên khi trả lời phỏng vấn, đừng tỏ ra lo lắng hay ấp úng, hoặc nói như đang cầm đáp án đọc nhé. Có được như vậy thì bạn đã thành công trong việc xin visa du học Úc rồi đấy!
Những khúc mắc liên quan đến chứng minh tài chính khi du học Úc
Có một thực trạng phổ biến ở Việt Nam là nhiều gia đình có nhu cầu cho con đi du học Úc, có tài chính vững thậm chí là rất vững, nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc chứng minh tài chính để thực hiện ước mơ du học cho con em mình. Thậm chí, nếu không có kỹ năng và kiến thức sớm về chứng minh tài chính thì bạn sẽ bị trượt visa du học như chơi. Và nếu như thế thì quả là đáng tiếc! Vì vậy, một số thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có thêm kiến thức để chuẩn bị sớm cho con đường du học của con em mình.
1) Vấn đề liên quan đến quyển sổ tiết kiệm
Để chứng minh tài chính, việc đầu tiên bạn sẽ nghĩ đến là các quyển sổ tiết kiệm. Sổ tiết kiệm có từ nhiều nguồn gốc tích lũy khác nhau.
Sổ tiết kiệm có nguồn gốc từ thu nhập: Không phải cứ có quyển sổ tiết kiệm thật nhiều tiền là bạn đã ung dung khi mình chứng minh được tài chính cho con đi du học. Đại sứ quán hoàn toàn có thể không cảm thấy thuyết phục nếu như quyển sổ của bạn nộp một khoản tiền lớn mà quá gần với thời gian bạn xin visa du học. Dù có là tiền của bạn thật sự, thì người ta vẫn hoàn toàn nghi ngờ về việc biết đâu khoản tiền đó là ảo, là do bạn vay mượn, do bạn làm dịch vụ mà có. Chúng tôi đã từng gặp nhiều trường hợp gửi tiết kiệm từ lâu, gửi làm nhiều sổ ở các ngân hàng khác nhau, nhưng khi có ý định cho con đi du học thì lại tất toán hết các quyển sổ để nhập lại thành một quyển cho gọn. Việc làm này thật thừa và tự dưng bạn lại đánh mất cơ hội của mình. Vì vậy, lời khuyên cho những bạn có ý định cho con đi du học là nên chuẩn bị sổ tiết kiệm từ rất sớm. Càng sớm càng tốt. Và nếu bạn càng gửi tiết kiệm một cách rải rác thành cả một quá trình dài thì càng chứng minh được việc tích lũy của mình.
Sổ tiết kiệm có nguồn gốc từ bán tài sản như bán đất đai hay bán ô tô: Đối với những sổ tiết kiệm có khoản tiền lớn từ việc bán đất hay bán ô tô, bạn nên có những giấy tờ liên quan đến việc mua bán nói trên, để chứng minh được nguồn thu hợp pháp của mình. Nhiều trường hợp bán nhà giá trị hơn chục tỉ, nhưng khi đóng thuế thì chỉ làm hợp đồng khoảng hơn 1 tỉ đế trốn nghĩa vụ thuế. Như vậy việc chứng minh cho nguồn tiền từ quyển sổ tiết kiệm này là rất khó. Trường hợp này thì rất phổ biến tại Việt Nam.
2) Vấn đề liên quan đến đến tài sản cố định
Với những tài sản cố định là nhà cửa đất đai, gia đình bạn phải là chủ sở hữu của mảnh đất, nhà cửa đó. Ở Việt Nam, rất nhiều trường hợp gia đình có rất nhiều nhà, đất, nhưng lại không có sổ đỏ chính chủ mang tên mình. Nhiều nhà ở trên mảnh đất của mình, nhưng cũng chủ quan chưa làm sổ đỏ. Hoặc những tài sản thừa kế do ông bà để lại cho gia đình mình, nhưng cũng chưa vội sang tên, chưa có giấy tờ thừa kế, đến khi cho con em đi du học thì sở tay không kịp, hoặc lúc đó đề cập đến vấn đề sang tên, thừa kế thì đã không còn thuận lợi nữa. Nên nếu cho con đi du học, bạn hãy nghĩ ngay đến tài sản cố định của mình đã mang tên gia đình mình chưa. Nếu chưa thì hãy nhanh chóng làm các thủ tục liên quan, sang tên, làm sổ, làm thừa kế, di chúc để tài sản đó được coi là hợp pháp khi chứng minh tài chính. Lời khuyên cho bạn trong vấn đề này là bạn nên làm việc này từ nhiều năm trước khi cho con em mình đi du học, để bạn có đủ thời gian xử lý những vấn đề phát sinh mà đôi khi mình không lường trước được.
3) Vấn đề liên quan đến nguồn thu nhập thường xuyên
Khi nói đến nguồn thu nhập hàng tháng, thì đa phần các gia đình cho con đi du học đều có nguồn tiền từ lương, từ hoạt động kinh doanh của gia đình và từ tài sản cho thuê. Nguồn thu nhập thường xuyên này cũng là một trong những yếu tố phải chứng minh.
Với nguồn thu nhập từ việc làm, kinh doanh: Đối với những gia đình cán bộ công chức, việc chứng minh tài chính rất đơn giản. Bạn chỉ cần có hợp đồng lao động, bảng lương, hoặc sao kê ngân hàng khi cơ quan trả lương qua tài khoản.
Tuy nhiên ở Việt Nam, có những ngành nghề rất khó chứng minh nguồn thu nhập thường xuyên hàng tháng nếu như bạn không chuẩn bị từ sớm. Nhiều trường hợp, hộ kinh doanh dược, văn phòng phẩm, kinh doanh quần áo thời trang, bán buôn bán lẻ, hoặc những gia đình có nghề truyền thống, bán hàng ăn có tiếng … có nguồn thu nhập rất cao, nhưng nếu muốn chứng minh được tài chính thì bạn cần phải đăng ký kinh doanh, nộp thuế thường xuyên theo quy định của pháp luật. Hoặc gia đình bạn có thành lập công ty, có đăng ký kinh doanh, nhưng hàng năm bạn đều báo lỗ thì cũng là vấn đề khó khăn cho việc chứng minh tài chính của bạn. Vậy bạn cũng nên để ý từ sớm để hoàn thiện các thủ tục liên quan đến pháp lý này.
Với nguồn thu từ cho thuê nhà, xưởng, ô tô…: Hiện nay, việc cho thuê nhà rất phổ biến. Tuy nhiên không phải gia đình nào cũng nghĩ đến việc đóng thuế, làm các nghĩa vụ với nhà nước. Vì vậy những khoản tiền thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê xe ô tô thì bạn cần phải có hợp đồng cho thuê và đóng thuế theo đúng quy định.
Tóm lại, việc chứng minh tài chính không hề dễ không chỉ với những gia đình tài chính còn hạn hẹp mà với cả những gia đình dư giả. Vì vậy, mọi nguồn tiền đều cần được rõ ràng, minh bạch. Vậy mọi thứ sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu bạn lưu tâm từ s
4 nguyên tắc viết bài luận để gây ấn tượng với Hội đồng tuyển sinh!
Đối với sinh viên du học, việc nhận được học bổng nhiều hay ít cũng rất có giá trị đối với bản thân và cũng phần nào đỡ đần gánh nặng tài chính cho gia đình. Vì vậy, nếu bạn muốn nhận được học bổng của trường, của khoa mà bạn theo học thì việc hoàn thành bài luận là chìa khóa để bạn thực hiện được mong muốn đó. Các trường luôn muốn tìm kiếm các bạn sinh viên có những tố chất, có những câu chuyện thú vị, có những cá tính khác nhau, có phẩm chất, có hoàn cảnh gia đình khác nhau để cùng tạo nên một cộng đồng học thuật đa chiều mà sinh viên có thể học tập từ chính những người bạn của mình. Vì vậy, để gây ấn tượng với Hội đồng tuyển sinh việc viết bài luận như thế nào là cả một vấn đề mà bạn cần nâng lên đặt xuống, suy nghĩ thật kỹ trước khi bắt tay vào việc. Bạn hãy nghiên cứu những nguyên tắc sau đây nhé!
Nguyên tắc 1: Chọn chi tiết đắt và dẫn dắt như một câu chuyện
Một cuốn truyện hay phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố dẫn dắt ban đầu. Vì vậy ngay từ mở đầu, bạn đã cần phải bắt đầu với những tình tiết hấp dẫn. Dựa vào đề bài được giao, bạn nên chọn một số yếu tố, sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến cuộc đời bạn liên quan đến đề bài. Sau khi liệt kê những chi tiết sự kiện đó, bạn hãy lựa chọn một hoặc vài chi tiết đắt nhất viết xoay quanh nó, và cho người đọc thấy điều đó đã làm thay đổi con người bạn, suy nghĩ của bạn, và thay đổi nhận thức cũng như cuộc đời bạn như thế nào. Bạn có thể bắt đầu với các chủ đề gần gũi cuộc sống hay trở ngại về mặt gia đình. Bạn cũng có thể nói về khó khăn hay thất bại mà bản thân đã vượt qua. Bạn cũng có thể nói về những trải nghiệm buồn, vui làm cho bạn thức tỉnh. Ví dụ viết về những trải nghiệm của các hoạt động từ thiện mà bạn đã làm rồi từ đó mong muốn nhận được học bổng du học để về làm thay đổi, giúp đỡ những người khó khăn hơn mình, hoặc để về làm nhiều việc thiện nguyện có ích cho đất nước mình hơn thì bạn có thể mở đầu bằng việc từ lớn đến bé bạn sống trong gia đình như thế nào. Bạn cảm thấy những thứ bạn đang được hưởng là đương nhiên mà có, chả cần phải phấn đấu gì. Rồi một lần tình cờ tham gia vào việc làm thiện nguyện ở đâu đó, và việc đó đã để lại ấn tượng cho bạn gì? Trong câu chuyện về việc thiện nguyện, bạn nhớ tìm ra nhân vật, hoặc chi tiết (chỉ đơn giản là ánh mắt của một em bé cũng có thể làm điểm nhấn của bài luận) làm thay đổi tư duy, suy nghĩ của bạn. Để rồi sau đó, bạn bắt đầu phấn đấu, nỗ lực học tập không ngừng nghỉ để đạt ước mơ du học và đạt được kết quả như ngày nay. Đó chỉ là một ví dụ cho hàng ngàn cách viết bài luận xin học bổng. Và từ yếu tố đó đã đưa bạn đến là một con người hiện tại. Điều quan trọng nhất là hãy tập trung vào việc bạn đã trưởng thành và phát triển ra sao, điều này bao gồm những yếu tố như lãnh đạo, chủ động, thành công và phục vụ. Hãy nhớ một nguyên tắc quan trọng là ban tuyển sinh ở các trường ĐH danh tiếng mỗi mùa sẽ phải đọc hàng trăm hồ sơ, vì vậy, hãy ‘bắt’ người đọc ngay từ những giây đầu tiên. Giống như nguyên tắc gây ấn tượng với một ai đó trong lần gặp gỡ đầu tiên, những nghiên cứu marketing chỉ ra rằng bạn chỉ có 30 giây để gây ấn tượng và trong tình huống này là 10 giây. Vì vậy, hãy suy nghĩ thật kĩ, đầu tư nhiều thời gian cho 10 giây quan trọng này nhé!
Nguyên tắc 2: Lập dàn ý trước khi viết
Sau khi đã chọn được chi tiết đắt, bạn hãy bắt đầu việc tiếp theo bằng cách lập dàn ý trước khi viết. Dàn ý mang lại cho bạn cái nhìn tổng thể cho cả bài, dàn ý càng chi tiết càng tốt. Khi có dàn ý tốt thì bố cục bài luận của bạn sẽ chắc chắn và đầy tính thuyết phục. Khi lập dàn ý, bạn nên cân nhắc các nguyên tắc sau: “Into, Through and Beyond”. Bạn đưa độc giả đi vào (into) câu chuyện của bạn với một mở đầu ấn tượng như nguyên tắc số 1 đã nêu ở trên. Sau đó bạn cần đưa họ đi qua (Throuh) câu chuyện với những chi tiết và bối cảnh. Và bạn nhớ phải luôn cho độc giả nhận ra sự kiên trì, khả năng lãnh đạo, chủ động trong mọi tình huống của bạn. Cuối cùng, bạn cần kết thúc bằng một thông điệp vượt qua câu chuyện đó (Beyond) rằng nó ảnh hưởng tới bạn ra sao. Thông điệp này có thể xuất hiện trong nhiều đoạn văn trong bài chứ không nhất thiết chỉ nằm ở đoạn kết.
Nguyên tắc 3: Viết văn mạch lạc
Sau khi có dàn ý. Việc tiếp theo là bạn phải quan tâm đến văn phong viết. Điều quan trọng nhất trong viết văn là bạn phải có “văn phong Tây”. Người Việt thường bị mắc lỗi tư duy viết luận theo kiểu dịch từ tiếng Viêt sang tiếng Anh. Như vậy vô tình bài luận của bạn bị lan man không mạch lạc. Để tránh lỗi này, không có cách nào khác là bạn phải học, đọc thật nhiều các bài luận của người bản ngữ để ngấm văn phong của họ. Khi đọc nhiều, thì từ vựng và câu cú của bạn sẽ tăng lên đáng kể. Mỗi một đoạn văn bạn nên viết MỘT nội dung chính, có câu chủ đề (topic sentence), các câu bổ trợ ý cho câu chủ đề (supporting ideas) và nhấn nhá bằng câu kết đoạn thật khéo léo, hài hước (concluding remark). Sau đó, để liên kết các câu hoặc đoạn với nhau thì phải dùng đến các từ nối câu, nối đoạn, đại từ là từ nối. Cố gắng viết thật gần gũi, dễ hiểu và như dẫn dắt người ta trong một câu chuyện, đọc hết tình tiết này, lại thu hút người ta sang tình tiết khác.
Nguyên tắc 4: Bài luận viết ngắn gọn theo đúng yêu cầu
Thường các trường đều đưa ra đề bài cho bài luận của bạn, và số lượng chữ viết cũng được giới hạn. Vì vậy bạn hãy chú ý đáp ứng đúng theo yêu cầu, viết ngắn gọn súc tích mà vẫn phải mang đủ thông điệp của mình nhé. Nếu những trường không có yêu cầu cụ thể, thì bạn cũng không nên viết quá dài. Đối với các bài luận, bạn chỉ nên viết tầm 1000 từ đến tối đa 1200 từ. Bạn nên nhớ viết ngắn gọn mới là khó và mới gây được ấn tượng cho ban tuyển sinh. Vì những chi tiết đắt nó cũng chỉ có từng đó thôi, nên khi người đọc đang ấn tượng thì đừng có lan man để họ bị giảm sự ấn tượng đó vào phần kết của bài.
Nắm được những nguyên tắc này và thực hành tốt, tôi tin rằng bài luận của bạn đã gây được ấn tượng cho ban Tuyển sinh rồi đấy!
Nắm chắc những nguyên tắc sau để dễ dàng định cư Úc
Là một trong những quốc gia đáng sống nhất trên thế giới, Úc là đất nước luôn được du học sinh Việt Nam yêu mến. Đất nước Úc, con người Úc, khí hậu Úc, nền kinh tế Úc, cuộc sống Úc đều rất tuyệt trong mắt đa phần các du học sinh. Có lẽ vì thế mà đối với du học sinh, sau ước mơ du học Úc sẽ là ước mơ định cư Úc. Để đạt được ước mơ thứ hai khá khó khăn, nhưng cũng không có gì là không thể, nếu như bạn nắm chắc những nguyên lý cần có từ sớm, định hướng cho bản thân để bạn tích lũy được thật nhiều vốn cho việc xin định cư một cách dễ dàng. Dưới đây là một số nguyên tắc bạn hãy tham khảo nhé.
- Nắm chắc cách để tăng điểm định cư:
Điểm tối thiểu cho bạn đủ điều kiện xin định cư Úc là 60 điểm. Tuy nhiên, nếu chỉ được từng đó điểm thôi, thì bạn sẽ nằm trong danh sách chờ dài dằng dặc rồi. Vì vậy, hãy cố gắng hết sức để đạt được điểm định cư ở mức cao nhất trong khả năng của mình. Vậy để nâng cao điểm số, ngay từ đầu bạn nên để ý những kỹ năng sau:
– Cố gắng nâng cao điểm tiếng Anh
– Làm việc thật chăm để đạt tối đa điểm kinh nghiệm theo diện tay nghề
– Phấn đấu để được sự đề cử của tiểu bang
– Có bằng cấp cao
– Vượt qua kỳ thi NAATI CCL language test để dành được thêm 5 điểm
– Nghiên cứu các ngành học được cộng thêm điểm khi xin visa định cư Úc.
– Cập nhật danh sách ngành học ưu tiên định cư thường xuyên \
- Luyện tập tiếng Anh thường xuyên để đạt điểm số cao nhất
Điểm tối thiểu để nộp hồ sơ định cư diện tay nghề là IELTS 6.0, không kỹ năng nào dưới 6.0. Nếu đạt điểm tối thiểu bạn không được cộng điểm nào cho hồ sơ của mình. Vì vậy bạn cần chuẩn bị trước từ sớm, để học hàng ngày, “góp gió thành bão” để đến lúc cần là bạn có thể đạt được điểm tối đa.
Với điểm thi IELTS đạt 7.0 trở lên hoặc một điểm B trong bài kiểm tra Tiếng Anh nghề nghiệp (OET) bạn sẽ được cộng thêm 10 điểm. Và bạn được cộng 20 điểm nếu phần thi IELTS đạt 8.0 trở lên hoặc điểm A trong bài OET.
Trong quá trình nâng cao khả năng tiếng Anh, bạn nên tham khảo và luyện theo các tiêu chuẩn của IELTS.
- Nắm rõ cách thức hoạt động của chương trình Lựa chọn Kỹ năng (Skill Select)
Skill Select hiện tại là vòng khó nhất trong quá trình xét duyệt visa định cư ÚC diện tay nghề. Một số nghề sẽ nằm trong diện cạnh tranh gay gắt vì nhiều hồ sơ đăng ký vào nên khả năng nhận được thư mời cũng sẽ khó hơn.Vì vậy, để tối đa hóa cơ hội và số điểm của mình, bạn cần cập nhật xu hướng công việc và chọn đúng ngành nghề.
Theo hệ thống Skill Select, trước tiên bạn phải nộp một đơn Bày tỏ nguyện vọng EOI (Expression of Interest). Đối với các ứng viên độc lập và có sự bảo lãnh từ gia đình, tất cả đơn bày tỏ nguyện vọng được xếp hạng dựa theo điểm số từ cao xuống thấp. Hai tuần một lần, Bộ Di Trú sẽ cấp thư mời đến các ứng viên được xếp hạng cao nhất thông qua một quá trình tự động.
Mỗi tiểu bang có danh sách định cư diện tay nghề và tiêu chí đề cử riêng. Chọn đúng ngành có thể mở ra cơ hội nhận được đề cử của chính quyền tiểu bang. Đối với các ứng viên được đề cử từ chính quyền, thư mời sẽ được cấp tự động.
Mỗi năm tài chính, sẽ có một lượng thư mời được cấp cho mỗi nhóm nghề nghiệp, khi đã cấp đủ thư mời thì bộ Di trú sẽ ngừng gởi thư mời trong năm tài chính đó. Nếu ngành nghề của bạn nằm trong những nghề có nhiều người nộp đơn xin định cư thì bạn càng cần đạt điểm số cao để được nằm trong danh sách nhận thư mời sớm. Vì vậy cần cập nhật các xu hướng ngành nghề để chuẩn bị các phương án cho mình.
8 ngành nghề đang có nhiều ứng viên gồm:
– Kế toán.
– Kiểm toán viên.
– Thư ký và thủ quỹ.
– Chuyên gia phân tích công nghệ thông tin và truyền thông.
– Lập trình viên phần mềm và ứng dụng.
– Chuyên gia mạng máy tính.
– Kỹ sư điện tử.
– Kỹ sư cơ khí, sản xuất và công nghiệp.
- Chọn đúng nghề nghiệp để đánh giá kỹ năng (Skills Assessment)
Các tiêu chí để đánh giá kỹ năng sẽ khác nhau với mỗi nghề nghiệp. Thường dựa vào trình độ, kinh nghiệm làm việc và khả năng tiếng Anh. Ngay khi hồ sơ được nộp, bạn sẽ không được thay đổi nghề nghiệp đã đề cử nữa. Vì vậy bạn cần lựa chọn kỹ nghề nghiệp cho thật sớm để đỡ phải lăn tăn “giá như”.
Nếu có thể, tốt nhất là đề cử một nghề nghiệp trong Danh sách nghề nghiệp có tay nghề (Skilled Occupations List-SOL). Chỉ có 190 ngành nghề trong danh sách, nhưng nếu bạn có thể vượt qua bài đánh giá kỹ năng trong danh sách nghề nghiệp SOL, bạn có khả năng nộp đơn cho bất kỳ loại visa định cư có tay nghề nào.
Tiếp theo, tốt nhất là phải vượt qua bài đánh giá kỹ năng nghề nghiệp trong Danh sách Ngành nghề được bảo lãnh (Consolidated Sponsored Occupations List – CSOL). Có hơn 600 ngành nghề nằm trong danh sách CSOL, vì thế sẽ giúp cho bạn có một phạm vi rộng hơn trong việc lựa chọn các ngành nghề. Tuy nhiên, nếu nghề nghiệp của bạn không nằm trong danh sách SOL, bạn cần phải có sự bảo lãnh của chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ, hoặc nhà tuyển dụng lao động.
- Tìm mọi cơ hội làm việc để tối đa hóa điểm kinh nghiệm
Điểm kinh nghiệm sẽ được cộng tối đa là 20 điểm. Kinh nghiệm làm việc 1 – 2 năm được 5 điểm, 3 -4 năm được 10 điểm, 5 – 7 năm được 10 điểm, 8 – 10 nưm được 20 điểm. Điểm kinh nghiệm được tính cả khi bạn làm việc tại Úc hay tại nước ngoài. (Tham khảo bài viết bảng tính điểm cho định cư úc theo diện tay nghề)
Để có thể tính kinh nghiệm làm việc, phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Làm đúng ngành nghề: chỉ có kinh nghiệm làm việc trong ngành nghề của bạn, hoặc liên quan chặt chẽ đến ngành nghề mới được tính điểm.
- Tích lũy kinh nghiệm sau khi tốt nghiệp: kinh nghiệm làm việc phải được tích lũy sau khi hoàn thành trình độ bằng cấp có liên quan. Thường sẽ là một bằng cử nhân, bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận thương mại phụ thuộc vào nghề nghiệp của bạn. Làm việc trong khi học tập tại Úc sẽ không tính, trừ khi bạn đã hoàn thành một bằng cấp căn bản ở quốc gia của bạn trước khi học tập tại đây.
- Làm ít nhất 20 giờ mỗi tuần: chỉ những tuần mà bạn đã làm việc ít nhất 20 giờ mới được tính là có tay nghề.
- Phù hợp với điều kiện xin thị thực: nếu bạn đã vi phạm điều kiện xin thị thực (ví dụ như vi phạm 40 giờ mỗi hai tuần trong điều kiện xin thị thực du học), kinh nghiệm làm việc của bạn sẽ không được tính.
- Tìm hiểu kỹ các chương trình đề cử của các tiểu bang
Các đề cử từ tiểu bang sẽ rất thuận lợi cho bạn vì bạn sẽ được thêm 5 điểm bảo lãnh cho việc sống trong khu vực đô thị và 10 điểm cho việc sống trong khu vực địa phương. Bạn có thể đề cử bất cứ nghề nghiệp nào trong danh sách CSOL (nhiều hơn danh sách SOL). Đối với chương trình Lựa chọn Kỹ năng (Skill Select) thì bạn sẽ nhận được thư mời ngay sau khi chính quyền tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ hoàn thành việc đề cử.
Những tiểu bang và vùng lãnh thổ có xu hướng cấp thư mời cho sinh viên đã học tại khu vực được làm việc tại đó. Bởi vậy cơ hội định cư Úc sẽ thuận lợi hơn so với sinh viên quốc tế ở khu vực khác.
- Cố gắng đạt điểm cao nhất đối với việc học tại Úc
Điểm học tập càng cao, bằng cấp học của bạn càng cao thì bạn được cộng càng nhiều điểm hơn. Đối với bằng cử nhân, thạc sỹ bạn được cộng 15 điểm, bằng tiến sỹ bạn được cộng 20 điểm. Các giải thưởng, bằng cấp đặc biệt cũng là điểm cộng dành cho bạn. Vì vậy hãy cố gắng học tốt nhất có thể.
- Dành thị thực cho du học sinh mới tốt nghiệp
Đây là thị thực tạm trú 18 tháng dành cho các đương đơn mới tốt nghiệp một khóa học trên 2 năm tại Úc và chưa đủ điều kiện để xin thường trú theo các diện visa khác.
Thị thực tạm trú cho du học sinh mới tốt nghiệp có hai dạng:
Làm việc sau khi tốt nghiệp: một visa 18 tháng đòi hỏi ứng viên phải vượt qua bài đánh giá kỹ năng của ngành nghề trong danh sách Ngành nghề được phép định cư tại Úc (SOL).
- Tiếp tục học sau khi tốt nghiệp: kéo dài từ 2 năm (cho những người hoàn thành bằng cử nhân) đến 4 năm (đối với người có học vị tiến sĩ). Không yêu cầu bài đánh giá kỹ năng, nhưng chỉ dành cho sinh viên nộp đơn xin thị thực du học đầu tiên của họ vào ngày hoặc sau ngày 05/11/2011.
Cả hai dạng đều yêu cầu ứng viên phải hoàn thành một bằng cấp ít nhất 2 năm học tập của tại Úc và có vốn tiếng anh ít nhất là IELTS 6.0 trong tất cả 4 phần thi.
Khi ở tại Úc theo diện thị thực tốt nghiệp có tay nghề, bạn có thể làm việc toàn thời gian và có quyền tiếp tục việc học. Sở hữu thị thực tốt nghiệp có tay nghề sẽ giúp bạn có thêm điểm cho việc học, làm việc, năm nghề nghiệp hoặc tiếp tục kiểm tra tiếng Anh. Bạn sẽ có triển vọng tốt hơn trong việc được bảo lãnh bởi một nhà tuyển dụng và có khả năng di chuyển giữa các tiểu bang để tăng cơ hội có được một thư đề cử từ chính quyền. Và bạn có cơ hội có Bridging visa sau khi hoàn thành việc học để tạo điều kiện nộp hồ sơ xin thị thực di cư có tay nghề.
- Xin Bridging Visa đúng cách
Quy trình xin Bridging visa khá phức tạp và có thể ảnh hưởng đến điều kiện xin định cư Úc. Một số vấn đề phổ biến xung quanh Bridging visa gồm:
– Nộp thư bày tỏ nguyện vọng không đồng nghĩa với việc bạn sẽ nhận được Bridging visa. Bạn cần nhận được thư mời từ Bộ Di trú, và giai đoạn này có thể kéo dài hàng tháng.
– Nếu bạn có ý định kéo dài thời gian ở lại Úc thì cần xin thêm một visa trước khi visa du học hết hạn.
– Nếu bạn chưa sẵn sàng để xin định cư thì có thể nộp xin visa sinh viên tốt nghiệp hoặc du lịch.
Thường bạn sẽ nhận được Bridging A visa nếu bạn nộp tại Úc. Quy trình có thể bị gián đoạn nếu bạn rời khỏi Úc nên bạn có thể cần xin Bridging B visa.
Có thể xuất nhập cảnh Úc khi đang giữ visa chờ không?
Visa chờ (Bridging Visa) là loại visa dễ gây cho đương đơn có những hiểu lầm nhất định, nhiều người vẫn cho rằng có thể ra vào Úc thoải mái khi giữ visa chờ để rồi bị huỷ Visa, bị cấm nhập cảnh lại Úc, và nhiều trường hợp bị mất rất nhiều tiền vì lầm tưởng có visa chờ là được định cư tại Úc.
Visa chờ là gì?
Visa chờ là loại visa được tự động cấp cho đương đơn trong khi đang chờ đợi Bộ Nội Vụ Úc xét duyệt một loại visa khác. Tất nhiên bộ hồ sơ đó phải đầy đủ đúng quy định của điều khoản 1 của Bộ Luật Di Trú Úc khi nộp thì lúc này Visa sẽ được tự động cấp cho đương đơn.
Mục đích của visa chờ?
Bộ Nội Vụ Úc cấp cho đương đơn visa chờ để đương đơn có thể sinh sống hợp pháp tại Úc trong khoảng thời gian chờ Bộ Nội Vụ xem xét hồ sơ xin visa mà đương đơn đã nộp. Nếu trong thời gian nộp hồ sơ, đương đơn hiện đang giữ một visa hợp pháp khác (như visa du học hay visa du lịch …) thì lúc này visa chờ sẽ được cấp nhưng chưa có hiệu lực ngay lập tức. Nó chỉ có hiệu lực khi visa hiện tại của đương đơn hết hạn mà Bộ Nội Vụ vẫn chưa đưa ra quyết định cho hồ sơ xin visa của đương đơn.
Những dạng Visa chờ thông dụng
Tại Úc có những dạng Visa chờ thông dụng như sau:
|
|
Điều kiện lao động |
Ngày hết hiệu lực |
|
|
Được cấp cho người sống hợp pháp tại Úc và đang chờ quyết định của loại Visa chính thức đã nộp với Bộ Nội Vụ |
Được quyền lao động trong một số trường hợp |
Khi có quyết định về Visa chính thức mà đương đơn đang xin. Visa chờ sẽ hết hạn sau 28 ngày hoặc 35 ngày khi đương đơn nhận được quyết định |
|
|
Dành cho người đang giữ Visa chờ A muốn rời khỏi Úc trong một thời gian nhất định |
Tương tự như khi đang giữ Visa chờ A |
Tương tự như khi đang giữ Visa chờ A |
|
|
Được cấp cho đương đơn khi nộp hồ sơ xin Visa chính đã hết hạn Visa tại Úc |
Không được phép lao động. Nếu có nguyện vọng lao động phải nộp đơn xin Bộ Nội Vụ |
Khi có quyết định về Visa chính thức mà đương đơn đang xin. Visa chờ sẽ hết hạn sau 28 ngày hoặc 35 ngày khi đương đơn nhận được quyết định |
|
|
Được cấp cho đương đơn hiện đang sống bất hợp pháp tại Úc khi đương đơn đang đang chờ quyết định của loại Visa chính thức đã nộp lên Bộ Nội Vụ. Hoặc đang chờ để rời khỏi Úc |
Không được phép lao động. Nếu có nguyện vọng lao động phải nộp đơn xin Bộ Nội Vụ |
Khi có quyết định về Visa chính thức mà đương đơn đang xin. Visa chờ sẽ hết hạn sau 28 ngày hoặc 35 ngày khi đương đơn nhận được quyết định. Hoặc ngày hết hạn đã thông báo trên Visa. |
Bạn có thể rời khỏi nước Úc khi giữ visa chờ không?
Trừ visa chờ loại B, tất cả visa chờ còn lại sẽ hết hiệu lực ngay lúc các bạn rời khỏi nước Úc. Điều này có nghĩa bạn không thể quay lại Úc vì lúc này bạn chính thức đã không còn visa hợp pháp trở lại Úc.
Tuy điều này đã được chính phủ Úc quy định rõ ràng nhưng có rất nhiều trường hợp khi giữ visa chờ đã rời khỏi nước Úc và khi quay trở lại Úc đã không được cấp phép nhập cảnh.
Vậy làm sao có thể rời khỏi nước Úc khi đang giữ visa chờ?
Bạn chỉ có thể rời khỏi Úc một cách an toàn khi bạn có visa chờ loại B. Để có đủ tiêu chuẩn xin visa chờ loại B, điều kiện đầu tiên là phải có visa chờ loại A.
Nhưng bạn nên nhớ rằng visa chờ loại B chỉ có giá trị ngắn hạn. Nó có hiệu lực trong thời hạn bạn xin Bộ Nội Vụ ra khỏi nước Úc và quay lại. Nếu bạn muốn đi ra khỏi nước Úc một lần nữa bạn phải nộp đơn xin cấp visa chờ loại B một lần nữa. Tức là mỗi lần muốn rời khỏi úc bạn đều phải xin loại visa chờ này.
Thời gian vừa qua, kinh nghiệm của tác giả cho thấy Bộ Nội Vụ có cấp visa chờ loại B với thời hạn dài hạn và có thể xuất/nhập cảnh nhiều lần.
Đối với visa chờ loại C và E bạn tuyệt đối không được đi ra khỏi nước Úc vì khi giữ hai loại visa này bạn không được phép xin visa loại B theo luật định. Nếu bạn rời khỏi nước Úc điều đó đồng nghĩa rằng bạn không thể quay lại nước Úc một cách hợp pháp. Tuy nhiên, đương đơn có thể xin xuất cảnh nếu có lý do thật đặc biệt, đáng thương và khác thường.
Tại sao Visa loại E lại được ít quyền lợi nhất?
Theo thống kê của Bộ Nội Vụ, tính đến tháng 3/2018, trên toàn lãnh thổ Úc có tổng cộng 18.325 trường hợp giữ visa loại E.
SỐ TRƯỜNG HỢP GIỮ VISA CHỜ LOẠI E TÍNH THEO CÁC BANG |
|
|
ACT |
126 |
|
NSW |
7234 |
|
NT |
85 |
|
Qld |
1220 |
|
SA |
1016 |
|
Tas |
36 |
|
Vic |
7891 |
|
WA |
717 |


Bridging visa E divided by states
Visa loại E là visa cấp cho đương đơn hiện tại đang là người ở lậu tại Úc và đang chờ Bộ Nội Vụ giải quyết hồ sơ xin visa nào đó. Visa loại E không được ra khỏi Úc cũng như không được đi làm. Và hầu như các đơn xin đi làm rất khó giải quyết, nếu không chứng minh được sự khó khăn về kinh tế và bắt buộc phải đi làm.
Vì lý do không được đi làm nên có một số loại đơn mà Bộ Di Trú cấp thẻ bảo hiểm Y tế cho đương đơn trong thời gian giữ visa chờ loại E này. Đây cũng là một trong những điều mà người ở lậu dễ trở thành nạn nhân của các vụ lừa đảo về di trú. Khi được cấp visa loại E, người đó được ở hợp pháp tại Úc và được cấp thẻ bảo hiểm Y tế (Medicare), điều này làm họ lầm tưởng họ đã được định cư tại Úc.
Tuy con số nạn nhân này chưa được thống kê chính thức nhưng việc tìm hiểu và hiểu rõ loại visa chờ mình đang sở hữu sẽ giúp cho đương đơn không bị rơi vào những tình huống bất khả kháng như: Visa đã bị huỷ mà không biết, Visa có một số điều kiện không được làm mà không biết.
Nếu visa chờ của tôi bị Bộ Nội Vụ huỷ thì tôi phải làm gì?
Nếu visa chờ của bạn bị huỷ, bạn có thể chấp hành và rời khỏi Úc theo thông báo của Bộ Nội Vụ hoặc bạn vẫn còn cơ hội nộp đơn khiếu nại với Toà Phúc Thẩm (AAT) đề nghị xem xét lại quyết định huỷ visa chờ của Bộ Nội Vụ.
Nhưng bạn nên chú ý rằng bạn chỉ có đúng 2 ngày để nộp đơn khiếu nại. Do đó nếu bạn là một trong những trường hợp bị huỷ visa chờ và có nguyện vọng được Toà Phúc Thẩm xem xét thì bạn phải nhanh chóng nộp hồ sơ trong thời hạn của luật định.
Trên đây là thông tin khái quát về các loại visa chờ tại Úc. Hy vọng bạn đọc có cái nhìn tổng quát nhất và tránh những rủi ro bị huỷ visa khi các bạn đang giữ Visa chờ.










