Home Blog Page 28

Học bổng Chính phủ Australia đã nhận hồ sơ cho niên học 2019

0

Học bổng Chính phủ Australia được Chính phủ Australia dành cho Việt Nam nhằm đáp ứng các nhu cầu ưu tiên về phát triển và nguồn nhân lực. Học bổng dành cho đối tượng là cán bộ cơ quan trung ương và chính quyền địa phương (bao gồm cả các tổ chức đoàn thể), nhân viên làm việc tại các tổ chức phi chính phủ, nhân viên các doanh nghiệp Việt Nam, cán bộ giảng dạy và cán bộ nghiên cứu. Australia sẽ dành cho Việt Nam các suất học bổng cho các công dân Việt Nam xin học bậc sau đại học (Thạc sỹ) tại các trường đại học uy tín của Australia trong năm 2019.  Học bổng được trao dựa trên năng lực cá nhân, quy trình minh bạch và cơ hội tiếp cận công bằng.  Đây là học bổng toàn phần  bao gồm tất cả mọi vấn đề liên quan đến học  tập và sinh sống tại Úc. Gồm có toàn bộ học phí, vé máy bay khứ hồi, tiền trợ cấp sinh hoạt (cấp một lần khi mới sang), hỗ trợ sinh hoạt phí, chương trình nhập môn học thuật, Bảo hiểm y tế cho Sinh viên Quốc tế, hỗ trợ học tập bổ sung, trợ cấp nghiên cứu thực địa.  Các ứng viên đã được học bổng sẽ được hỗ trợ để chuẩn bị cho việc học tại các trường Đại học Australia và đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Ứng viên được học bổng Chính phủ Australia có điều kiện có thể được đào tạo tiếng Anh toàn thời gian kéo dài tới 12 tháng nếu cần, tại Đại học Quốc tế RMIT Vietnam, ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Học viên sẽ được trợ cấp sinh hoạt phí trong thời gian tham gia khóa học. Bên cạnh đó, các ứng viên được học bổng có hoàn cảnh khó khăn có thể được tham gia khóa đào tạo tiếng Anh đặc biệt.

Vòng tuyển chọn cho Học bổng chính phủ Úc năm 2018 chính thức nhận hồ sơ từ nay đến hết ngày 30/04/2018.  Hồ sơ nộp trực tuyến tại http://bit.ly/AustraliaAwardsScholarship. Kết quả cuối cùng sẽ được công bố chính thức vào cuối tháng 7/2018.

Các ngành học ưu tiên cho ứng viên Việt Nam: 

  • Quản trị và phát triển kinh tế (kinh tế học, cạnh tranh, thương mại quốc tế, chính sách công, quản lý tài chính công, tài chính doanh nghiệp, luật hòa nhập kinh tế, khởi nghiệp kinh doanh và sáng tạo đổi mới)
  • Giao thông (quản lý và tài chính dự án, dự báo giao thông, kỹ thuật giao thông vận tải, biện pháp bảo vệ xã hội và môi trường, quy hoạch giao thông đô thị, quy hoạch giao thông tổng thể, hợp tác công tư, kinh tế giao thông, an toàn và kiểm toán đường bộ)
  • Nước và Vệ sinh (quản lý nước, kỹ thuật thủy lợi, chất lượng và các hệ thống cung cấp nước, nước và nước thải)
  • Giáo dục (quản lý giáo dục, quản lý giáo dục nghề nghiệp)
  • Bình đẳng Giới (giới và phát triển, nghiên cứu về phụ nữ)
  • Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (quản lý kinh tế nông nghiệp, kinh tế học nông nghiệp, phát triển nông thôn, quản lý du lịch bền vững)
  • Ổn định Khu vực và Nhân quyền (công pháp quốc tế, luật nhân quyền quốc tế)
  • Khuyết tật
  • Biến đổi khí hậu

Danh sách ngành nghề được định cư tại Úc diện tay nghề 2017 – 2018

Dưới đây là danh sách những ngành nghề được phép định cư tại Úc diện tay nghề. Danh sách có hiệu lực từ ngày 1/7/2017. 

Occupation ID Description Occupation Ceiling Value 2017-2018 Invitations to date (06/12/2017) Invitations to date (04/10/2017)
1331 Construction Managers 5400 44 36
1332 Engineering Managers 1155 10 9
1341 Child Care Centre Managers 1000 7 6
1342 Health and Welfare Services Managers 1374 10 8
2211 Accountants* 4785 2597 1434
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 1327 726 462
2241 Actuaries, Mathematicians and Statisticians 1000 23 18
2245 Land Economists and Valuers 1000 10 9
2321 Architects and Landscape Architects 1472 84 72
2322 Cartographers and Surveyors 1000 19 12
2331 Chemical and Materials Engineers 1000 141 130
2332 Civil Engineering Professionals 3296 333 289
2333 Electrical Engineers 1042 166 145
2334 Electronics Engineers 1000 415 350
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 2178 921 756
2339 Other Engineering Professionals 1000 475 350
2341 Agricultural and Forestry Scientists 1000 52 43
2346 Medical Laboratory Scientists 1487 37 23
2347 Veterinarians 1000 15 11
2349 Other Natural and Physical Science Professionals 1000 13 10
2411 Early Childhood (Pre-primary School) Teachers 2639 44 38
2414 Secondary School Teachers 7910 147 121
2415 Special Education Teachers 1000 44 3
2512 Medical Imaging Professionals 1113 20 18
2514 Optometrists and Orthoptists 1000 5 1
2519 Other Health Diagnostic and Promotion Professionals 1000 0 0
2521 Chiropractors and Osteopaths 1000 6 5
2524 Occupational Therapists 1109 21 19
2525 Physiotherapists 1464 32 24
2526 Podiatrists 1000 44 3
2527 Speech Professionals and Audiologists 1000 15 15
2531 General Practitioners and Resident Medical officers 3495 88 72
2533 Internal Medicine Specialists 1000 8 8
2534 Psychiatrists 1000 3 3
2535 Surgeons 1000 7 4
2539 Other Medical Practitioners 1000 134 101
2541 Midwives 1090 44 3
2544 Registered Nurses 16741 663 568
2611 ICT Business and Systems Analysts 1574 787 546
2613 Software and Applications Programmers 6202 2751 2170
2621 Database abd Systems Administrators and ICT Security Specialist 2391 168 132
2631 Computer Network Professionals 1318  586 455
2633 Telecommunications Engineering Professionals 1000 301 277
2711 Barristers 1000 0 0
2713 Solicitors 4161 65 58
2723 Psychologists 1750 17 10
2725 Social Workers 1562 72 40
3122 Civil Engineering Draftspersons and Technicians 1000 22 22
3123 Electrical Engineering Draftspersons and Technicians 1000 23 19
3132 Telecommunications Technical Specialists 1000 9 8
3211 Automotive Electricians 1000 0 0
3212 Motor Mechanics 5980 46 41
3222 Sheetmetal Trades Workers 1000 1 1
3223 Structural Steel and Welding Trades Workers 4426 14 12
3232 Metal Fitters and Machinists 5330 15 13
3233 Precision Metal Trades Workers 1000 0 0
3241 Panelbeaters 1344 1 1
3311 Bricklayers and Stonemasons 1271 9 9
3312 Carpenters and Joiners 6968 17 17
3322 Painting Trades Workers 2780 5 4
3331 Glaziers 1000 1 1
3332 Plasterers 2103 1 1
3334 Wall and Floor Tilers 1407 0 0
3341 Plumbers 5507 44 4
3411 Electricians 9354 27 24
3421 Air conditioning and Refrigeration Mechanics 1427 4 3
3422 Electrical Distribution Trades Workers 1000 1 1
3423 Electronics Trades Workers 1878 21 20
3513 Chefs 2675 50 40
3941 Cabinetmakers 1905 2 2
3991 Boat Builders and Shipwright 1000 0 0

Vòng thư mời ngày 6/12/2017:

Occupation ID Description Points score Visa date of effect
2211 Accountants N/A N/A
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 75 02/08/2017 11.29 am
2334 Electronics Engineer 65 26/08/2017  11.42 am
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 65 23/03/2017  9.24 am
2339 Other Engineering Professionals 70 01/10/2017 7.22 pm
2611 ICT Business and System Analysts 70 04/07/2017 12.10 pm
2613 Software and Applications Programmers 65 08/04/2017  10.41 pm
2631 Computer Network Professionals 65 26/02/2017  7.21 am

Vòng thư mời ngày 04/10/2017:

Occupation ID Description Points score Visa date of effect
2211 Accountants N/A N/A
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 75 02/08/2017 11.29 am
2334 Electronics Engineer 65 26/08/2017  11.42 am
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 65 23/03/2017  9.24 am
2339 Other Engineering Professionals 70 01/10/2017 7.22 pm
2611 ICT Business and System Analysts 70 04/07/2017 12.10 pm
2613 Software and Applications Programmers 65 08/04/2017  10.41 pm
2631 Computer Network Professionals 65 26/02/2017  7.21 am

Vòng thư mời ngày 20/9/2017

Occupation Identification Description Points score Visa date of effect
2211 Accountants 85 15/09/2017 10.37 pm
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 75 28/07/2017 10.26 am
2334 Electronics Engineer 65 22/07/2017  3.13 pm
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 65 18/02/2017 7.35 pm
2339 Other Engineering Professionals 70 08/09/2017 11.38 am
2611 ICT Business and System Analysts 70 14/06/2017 8.21 pm
2613 Software and Applications Programmers 65 30/03/2017  7.37 pm
2631 Computer Network Professionals 65 21/02/2017  12.03 am

Vòng thư mời ngày 6/9/2017

 

Occupation Identification Description Points score Visa date of effect
2211 Accountants 75 06/08/2017 1.40 am
2212 Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 75 11/07/2017 1.41 pm
2334 Electronics Engineer 65 28/06/2017  12.03 am
2335 Industrial, Mechanical and Production Engineers 65 24/01/2017 11.31 pm
2339 Other Engineering Professionals 70 27/08/2017 2.12 pm
2611 ICT Business and System Analysts 70 07/06/2017  10.42 am
2613 Software and Applications Programmers 65 20/03/2017  6.29 pm
2631 Computer Network Professionals 65 13/02/

Những trường tại Úc học phí rẻ mà chất lượng giáo dục lại tốt

Trong những năm qua, Úc luôn là điểm đến lý tưởng dành cho các du học sinh quốc tế trong đó có du học sinh Việt Nam.  Tuy nhiên, học phí tại Úc cũng không hề rẻ, vì vậy nếu bạn không quá dư giả mà vẫn mong muốn du học Úc thì tại sao bạn không tìm hiểu các trường có học phí rẻ tại Úc? Sau đây là một số trường chất lượng giáo dục tốt mà học phí lại rẻ để bạn tham khảo nhé!  

1) Học viện Kinh doanh và Công nghệ Kent

Học viện Kinh doanh và Công nghệ Kent được thành lập vào tháng 10 năm 1989, tọa lạc ở Sydney. Kent là một cơ sở đào tạo được sự công nhận bởi Hội đồng Giáo dục và Đào tạo Úc, chương trình được đánh giá và kiểm định theo hệ thống quản lý chất lượng đào tạo (AQTF) của Chính phủ Úc.

– Học phí

Cao đẳng: > 5.000 AUD/khóa.

Cử nhân: > 35.000 AUD/khóa.

2) Học viện Holmes

Học viện Holmes nổi tiếng với các chương trình đào tạo tiếng Anh, Phổ thông, Cao đẳng, Đại học và Thạc sỹ cho các chuyên ngành như Kế toán, Marketing, Thương mại Quốc tế, Du lịch & Lữ hành, Quản lý Nhà hàng – Khách sạn, Nấu ăn, Công nghệ Thông tin, Thương mại, Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh (MBA).

– Học phí

Cử nhân: > 16.400 AUD/năm.

Thạc sỹ: 17.000 – 20.000AUD/năm.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

3) Đại học James Cook Brisbane

JCU là Top 4% trường đại học hàng đầu của thế giới (theo bảng xếp hạng đánh giá các trường đại học của Shanghai Jiao Tong) và xếp hạng 05 sao về chất lượng và kinh nghiệm đào tạo do tạp chí The Good Universities Guide 2010 bình chọn.

– Học phí

Cao đẳng Kinh doanh: >14.000 AUD/năm.

Chương trình Dự bị Thạc sỹ: >11.000 AUD/năm.

Đại học: > 21.000 AUD/năm.

Thạc sỹ: >22.000 AUD/năm.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

4) Đại học Victoria

Đại học Victoria (VU) là một trường đại học năng động, đa văn hóa nằm tại Melbourne, thủ phủ của tiểu bang Victoria tại Úc. VU tự hào là một trong 05 trường duy nhất ở Úc đào tạo cả Dạy nghề, Đại học và Sau Đại học.

– Học phí

Đại học: 14.000 AUD – 18.000 AUD/năm.

Sau đại học: 18.000 AUD – 21.000 AUD/năm.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

5) Đại học Charles Sturt

Đại học Charles Sturt (CSU) là một trong những trường Đại học Công lập lớn nhất tại Úc. Bằng cấp của trường được công nhận rộng rãi tại Úc và trên toàn thế giới.

– Học phí

Đại học: 42.240 AUD – 46.320 AUD/3 năm.

Thạc sỹ: 25.992 AUD – 34.656 AUD/2 năm.

Học bổng: 20% học phí năm đầu cho cả chương trình Cử nhân và Thạc sỹ.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

6) Trường TAFE New South Wales

Trường TAFE NSW là hệ thống trường đào tạo nghề uy tín và chuyên nghiệp của chính phủ Úc. TAFE nổi tiếng vì các khoá tiếng Anh chất lượng cao; các khoá học chứng chỉ và cao đẳng với hơn 250 khoá học nghề được công nhận trên thế giới với các cấp bậc chứng chỉ; các chương trình liên thông lên đại học với hai văn bằng.

– Học phí

Cao đẳng: >12.740 AUD/năm.

Trên Cao đẳng: >15.280 AUD/năm.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

10 Tips “VÀNG” học IELTS hiệu quả từ thầy Simon

0

Thầy Simon – cực giám khảo rất nổi tiếng của kỳ thi IELTS, với kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy IELTS, kinh nghiệm là giám khảo coi thi hàng nghìn thí sinh khác nhau  cho nên những “Tips” luyện thi IELTS dưới đây của thầy cực kỳ hữu ích cho các bạn đang trên hành trình chinh phục IELTS điểm cao.

1. You need a method – Bạn cần xác định cách học cho mỗi kỹ năng

 Với từng kỹ năng reading, listening, speaking, writing các bạn cần phảo có cho mình một phương pháp cụ thể. Ví dụ khi luyện listening bạn luyện theo phương pháp nghe ghi chép chính tả, làm bài thi hãy tranh thủ thời gian nghỉ giữa các đoạn hội thoại để đọc câu hỏi phần tiếp theo. Hay với writing sẽ viết Task 2 rồi đến Task 1 và khi luyện viết sẽ không ngay lập tức luyện viết cả bài mà bạn sẽ chia sẻ bài viết để luyện từng phần ví dụ introduction, câu chính và đến câu kết của bài.Từ ví dụ trên suy ra rằng nếu bạn có một phương pháp luyện thi IELTS tốt nhất cho từng kỹ năng đồng nghĩa với việc bạn bước vào kỳ thi IELTS tự tin hơn rất nhiều.

2. Small improvements – Tiến bộ dần dần

Sẽ không có một phương pháp học IELTS ‘thần thánh” nào giúp bạn tăng điểm IELTS nhanh trong thời gian ngắn, mà cần phải có cần thời gian đủ để để trình độ tiếng Anh bạn tăng dần dần, từng chút một và tích tiểu thành đại. Ví dụ như bạn luyện nghe IELTS lúc đầu với những đoạn hội thoại ngắn và dễ nghe rồi hãy tăng dần độ khó bài nghe lên đừng ép bản thân học nghe ngay những bài khó, nhiều từ vựng phức tạp.

3. Less testing, more preparing – Làm test ít đi luyện tập nhiều hơn

Có rất nhiều thí sinh lựa chọn cách học bằng cách làm bài Test rất nhiều để luyện được các kỹ năng, nhưng nếu các bạn không có kiến thức thì dù làm nhiều đề thi bạn cũng không có làm tốt. Thay vì đó với reading bạn chịu khó luyện đọc tiếng Anh tăng trình độ đọc nhanh hơn, với writing dành thời gian tìm ý tưởng, vocabulary, cấu trúc ngữ pháp hay, luyện để viết sao cho mạch lạc và rõ ràng…. Lời khuyên các bạn chỉ nên 1 tuần làm 1 bài TEST.

4. Understanding is not the same as using ( Hiểu cả nghĩa và cách dùng từ vựng)

Học thuộc một từ vựng, biết nghĩa, biết phát âm không có nghĩa là bạn hiểu về từ vựng đó. Bạn chỉ hiểu một từ vựng khi bạn biết cách áp dụng của từ đó vào một câu hoàn chỉnh và sử đụng chính xác.

5. Learn from your mistakes – Học từ những lỗi sai

Mắc lỗi sai trong khi ôn thi IELTS là điều không thể tránh khỏi, nhưng bạn biết cách học từ những lỗi sai đó để khắc phục và ngày hôm nay lỗi sai ít hơn ngày hôm qua. Với một lỗi sai bạn tìm hiểu mình sai ở đâu và vì sao sai, một lỗi sai không nên bị mắc lại nhiều lần.

Ví dụ như luyện writing, bạn có luyện viết nhiều bài đi chăng nữa, nhưng sau mỗi bài viết bạn không biết mình sai lỗi nào, lỗi ngữa pháp, từ vựng bạn dùng sai hay chưa tốt thì những bài viết sau bạn cũng sẽ dễ mặc phải. Vì vậy, hãy học cách khắc phục lỗi sai của chính mình để tiến bộ tốt hơn.

6. Forget about “difficult” words and “complex” grammar – Hãy quyên những từ vựng khó nhằn hay ngữ pháp phức tạp

Có  rất nhiều thí sinh đã áp dụng công thức dùng từ vựng “difficult” và các cấu trúc câu “complex” để cộng điểm trong writing và speaking. Khi bạn dùng quá nhiều từ vựng hay cấu trúc câu như vậy sẽ khiên cho bài viết hay bài nói của bạn mất đi sự “tự nhiên” vốn có, trở thành một điều gì đó xa lạ với chính cả người bản xứ cũng không hiểu được.

7. Answer the question – Trả lời đúng vào câu hỏi

Thay vì đang đau đầu suy nghĩ tìm ra những cấu trúc câu, từ vựng khó phức tạp để dùng trong bài thi bạn hãy tập trung vào câu hỏi của đề trả lời một cách đầy đủ và chính xác, hãy làm theo một cách tự nhiên nhất.

8. Topic vocabulary, not “any essay” phrases – Học từ theo chủ đề

Những từ hay cụm từ mà có thể sử dụng được cho mọi chủ đề sẽ không được đánh giá cao trong bài thi IELTS writing task 2, thay vì đó bạn hãy dùng từ cụ thể theo từng chủ đề khác nhau như: Family, sport, education, travel…

9. There isn’t a secret – Không có bí mật nào dành cho IELTS

Sẽ chẳng có bí kíp thần thánh nào giúp cho các bạn không luyện thi IELTS mà có thể giỏi được đâu, tất cả chỉ là bàn học, học và học thật chăm chỉ quyết tâm

10. Work instead of worry – Học thay vì chỉ ngồi không lo lắng.

Lo lắng cũng chả giúp được bạn có thêm kiến thức, làm bài thi IELTS được tốt lên. Thay vì đó bạn hãy dừng ngay công việc tốn thời gian đó lại, có thể ra ngoài hít chút không khí thoải mái hơn, lấy lại tinh thần quyết tâm và quay trở lại bàn học. Bạn chỉ có học chăm chỉ mới giúp bạn đạt được kết quả tốt như bạn mong muốn.

Theo: Ielts-fighter.com

Luyện viết IELTS: Tập viết chuẩn thay vì viết nhiều

0

Ngọc Bách, cựu sinh viên Đại học Ngoại thương chia sẻ kinh nghiệm cải thiện điểm số của phần khó tự học nhất trong IELTS. 

Bách từng nâng điểm IELTS từ 5.5 lên 8.0 trong vòng 6 tháng tự ôn, trong đó phần viết đạt 8.0. Dưới đây là kinh nghiệm của Bách dành cho các bạn đang có nền tảng viết yếu.

Nên đi học ở trung tâm có giáo viên bản ngữ hay học thầy cô giáo người Việt?

Mình từng đi học cả 2 chỗ và có nhận xét như sau:

Giáo viên bản ngữ thường cho các bạn thảo luận với nhau bằng tiếng Anh, làm bài tập theo giáo trình của trung tâm, sau đó mới chữa và chỉ ra mẹo làm bài. Trong mỗi buổi, giáo viên phân tích một bài và học viên sẽ tự viết lại theo nhóm trên giấy trong thời gian ngắn hơn thi thật (15 phút cho task 1 và 35 phút cho task 2), sau đó giáo viên sẽ thu bài và dùng máy chiếu để chữa luôn trên lớp. Cả khóa chỉ có khoảng 2 buổi như vậy.

Ưu điểm: Làm bài tập, thảo luận rồi mới cung cấp bí quyết, bạn sẽ nhớ hơn nhiều là được gợi ý ngay từ đầu. Ngoài ra, không chỉ kỹ năng viết, mà 3 kỹ năng còn lại của bạn cũng được cải thiện khi học với người bản ngữ. Nghe thầy bản xứ dạy, cũng chính là lúc bạn luyện nghe, luyện giao tiếp. Thiết bị, điều kiện học tập tốt giúp bạn tiếp thu dễ dàng hơn.

Nhược điểm: Học phí cao hoặc rất cao. Ngoài ra, do tất cả mẹo làm bài trình bày bằng tiếng Anh nên những bạn tiếng Anh chưa tốt (mức độ thấp hơn hoặc bằng 5.5) sẽ khó tiếp thu 100%. Khi đăng ký khóa học, bạn không biết được thầy dạy là ai, gặp phải thầy dạy không hay, bạn cũng không thể phàn nàn. Một vấn đề nữa là khi học viết họ thường không phân dạng cụ thể. Ví dụ, task 1 không được phân cụ thể thành dạng bar chart, line chart, table, column, mixed… Nhiều khi học hết khóa mà vẫn chưa biết làm thể nào viết một bài task 1 IELTS hoàn chỉnh.

Với giáo viên Việt Nam, tùy phong cách dạy, nhiều người sẽ cung cấp các mẹo cho bạn, sườn mẫu câu, các từ vựng cần thiết cho từng chủ đề, thoải mái áp dụng vào bài viết.  

Ưu điểm: Học phí rẻ hơn, mọi thứ được trình bày bằng tiếng Việt nên dễ hiểu (đặc biệt với các bạn tiếng Anh chưa tốt).

Nhược điểm: Lớp rất đông và phòng học không tiện nghi như các trung tâm (vì thường dạy ở nhà riêng). Với giáo viên nổi tiếng thì thậm chí bạn phải ngồi ghế nhựa, đứng mé mà chép bài. Ngoài ra, một số thầy cô khi dạy chỉ đọc cho bạn chép, không chữa bài khiến buổi học diễn ra khá nhàm chán.

Tuy nhiên, cá nhân mình thấy riêng phần viết thì nên học giáo viên người Việt, đỡ tốn kém tiền bạc lẫn thời gian. Giáo viên bản ngữ thường dạy kiểu “mưa dầm thấm lâu”. Nếu sợ đông, có thể tìm lớp ít người mà giáo viên tốt, chưa có tiếng cũng không sao, miễn là đảm bảo. Học 1-2 khóa để lấy sườn, mẫu câu, cách làm từng dạng rồi ở nhà tự luyện thêm.

Tài liệu gì bổ trợ cho phần viết IELTS tốt nhất?

Tìm trên mạng, bạn có thể thấy rất nhiều lời khuyên như đọc báo tiếng Anh,BBC, CNN, New York Times (US), The guardian (UK), đọc truyện tiếng Anh, một số trang web về debates, bộ social issues ở thư viện của ACET, BC…

Kinh nghiệm của mình là mọi thứ trên đều tốt, nhưng nếu bạn đã xác định muốn tìm nguồn đọc để có ích cho phần Viết của IELTS thì cứ tìm và đọc bài mẫu trên 8.0 từ trang web ielts-simon.com của simon (giám khảo IELTS), A Solution to score 8.0, IELTS – Write Right, High-scoring Ielts Writing model answers. Giọng văn báo chí có nhiều câu không hợp với yêu cầu của phần Viết trong IELTS. 

Nên viết theo khuôn mẫu hay phong cách tự do?

Thứ nhất, bạn nên lưu ý là giám khảo chỉ đánh giá cao nếu cấu trúc, từ bạn sử dụng liên quan đến chủ đề của đề bài. Ví dụ với chủ đề “health” là một số từ như: a major cause, poor health, manual jobs, physical activity, outdoor sports; chủ đề “technology” là: the latest innovations, revolution, major advance, progress…

Nếu bạn dùng các các câu hoặc từ mà bài nào cũng dùng được, giám khảo sẽ biết ngay bạn học thuộc và đương nhiên sẽ không đánh giá cao. Ví dụ: “One of the most controversial issues today relates to… In this essay, I am going to examine this question from both points of view….

In this essay, I will present both sides and also my own view on this subject. / Before airing my opinion, I will elaborate this controversial issue from diverse perspectives.On one side of the argument there are people who argue that the benefits of considerably outweigh its disadvantages. The main reason for believing this is that…”

Thứ hai, với những bạn trình độ 7+ thì mình không có ý kiến gì nếu viết theo phong cách tự do. Tuy nhiên, với các bạn trình độ thấp hơn, mình nghĩ các bạn nên đi theo một kiểu viết, tránh việc mỗi hôm viết một kiểu (điểm viết của bạn theo đó sẽ mỗi lần một khác). Ví dụ, bài viết gồm 4 đoạn: mở bài, 2 khổ thân bài, kết luận. Một đoạn văn bao giờ cũng bắt đầu bằng câu chủ đề. Triển khai các ý tưởng theo cấu trúc “ý tưởng – ví dụ – giải thích”.

Có người nói viết theo giám khảo Simon điểm thấp hơn, Matclark điểm cao hơn hoặc ngược lại. Nên học viết theo phong cách thầy nào? Thực ra kỳ thi IELTS thực chất chỉ là kỳ kiểm tra khả năng ngoại ngữ của người học không phải bản xứ và mức 9.0 của phần Viết IELTS chỉ là giống với người bản xứ. Với những người bản xứ được đào tạo để làm giám khảo IELTS như Mat Clark hay Simon thì tất cả bài viết của họ đều xứng đáng được 9.0 hoặc hơn. Vấn đề đặt ra ở đây là bạn bắt chước phong cách của ai thì dễ hơn? Cá nhân mình thích hợp với cách viết của Simon.

Tại sao luyện viết rất nhiều (ngày nào cũng viết 2-3 bài) mà mãi không tiến bộ?

Mình luôn khuyên các bạn mới học viết IELTS nên bỏ thời gian vào việc chuẩn bị một bài viết như thế nào cho chuẩn thay vì cố gắng viết càng nhiều càng tốt. Ví dụ, với một bài task 2, bạn cần tìm hiểu bài đó thuộc dạng gì, chủ đề gì, bạn sẽ áp dụng cấu trúc gì, sử dụng các liên từ nào. Nên có người chữa bài cho bạn. Biết được lỗi sai ở đâu, sau đó sửa, bạn mới có thể tiến bộ nhanh. Đây cũng là lý do riêng với phần Viết thì mình nghĩ các bạn nên đi học 1-2 khóa cho biết nếu thấy tự học là quá khó.

Học theo văn mẫu thế nào cho hiệu quả? Bạn có thể rất háo hức khi tải được một file nén chứa hàng trăm bài mẫu trình độ trên 8.0, hoặc tìm được tuyển tập mấy trăm bài văn mẫu và nghĩ rằng đọc hết chúng bạn sẽ đạt được điểm cao hơn. Rất tiếc là đa số bạn đọc xong đều không thấy trình viết khá hơn chút nào. Tại sao lại thế? Đơn giản mỗi bài được viết theo một phương pháp riêng bởi những người viết khác nhau, sẽ rất khó cho bạn theo dõi và học hỏi được gì từ đó (ngoài vài từ mới). Do đó, bạn chỉ nên xem văn mẫu của một tác giả và học theo phương pháp, cách tiếp cận tác giả này áp dụng. Ví dụ bạn thích Mat Clark, hãy xem các bài văn mẫu của Mat Clark và học theo cách viết đấy, các bài mẫu người khác viết chỉ học hỏi lấy từ vựng thôi. Đừng ham hố tải các file nén chứa hàng nghìn bài luận về làm gì vì chúng thực sự không có ích như bạn tưởng.

Vậy tóm lại phải học và bắt chước theo cách viết của một tác giả. Nhưng bắt chước kiểu gì? Không cách nào khác là bạn phải bỏ thời gian ra tìm hiểu từng bài xem tác giả đấy viết thế nào, cách tiếp cận ra sao, dùng các cách triển khai ý, cấu trúc gì. Tất nhiên là sẽ mất thời gian và khá khó khăn cho các bạn mới bắt đầu. 

Theo Vnexpress.net

Những tiêu chí chọn ngành học tại Úc

Khi lựa chọn du học bạn cần tìm hiểu thật kỹ các ngành nghề mà mình sẽ theo đuổi. Chọn ngành khi học phù hợp quyết định 90% thành công của bạn trong tương lai. Vậy nên chọn ngành học theo những tiêu chí nào?

Chọn ngành phù hợp với bản thân: Đây là tiêu chí đầu tiên và quan trọng nhất. Nếu còn chưa biết chắc mình thích hợp với ngành nào, các bạn có thể nhờ sự tư vấn của bố mẹ – người mà gần gũi, quan tâm sát sao nhất với  bạn. Tiếp đó bạn có thể hỏi những người trong gia đình, họ hàng, bạn bè. Nếu vẫn còn lăn tăn về sự lựa chọn bạn có thể tham khảo những phần mềm trắc nghiệm chọn ngành nghề để tìm ra ngành phù hợp với sở thích và nguyện vọng của mình.

Chọn ngành theo định hướng mục tiêu tương lai: Khi lựa chọn du học Australia, bạn cần tìm hiểu thật kỹ các ngành nghề mà mình theo đuổi xem có phù hợp với mục đích của mình. Các bạn cần tìm hiểu xem những ngành nào hiện tại ở Australia đang phát triển, các ngành nào trong tương lai sẽ phát triển, nhu cầu lao động của ngành nào cao, công việc nào phù hợp với các chương trình nhập cư tại đây để sau khi tốt nghiệp có cơ hội việc làm cao và ở lại làm việc. Mặc dù các ngành nghề được ưu tiên nhập cư thay đổi theo năm, nhưng bạn có thể tham khảo một số ngành nghề được ưu tiên như sau: Nhóm ngành kinh tế (kế toán, kiểm toán, thống kê, kinh tế học); Nhóm ngành kỹ sư (điện – điện tử, cơ khí, khai khoáng và vận hành dầu khí, kiến trúc sư, hóa học, kỹ thuật hàng không, xây dựng dân dụng, quản lý dự án…); Nhóm ngành công nghệ thông tin – viễn thông (lập trình viên, kỹ sư phần mềm, kỹ sư hệ thống và mạng máy tính, kỹ sư viễn thông…); Nhóm ngành y (bác sĩ đa khoa, nha sĩ, gây mê, nhân viên chụp X-quang chuẩn đoán bệnh, bác sĩ sản, phụ khoa; chuyên viên cấp cứu, chuyên gia tâm thần, hộ sinh, điều dưỡng…); Nhóm ngành luật (luật sư, cố vấn pháp luật);  Nhóm ngành giáo dục – công tác xã hội (giáo viên mầm non, trung học, giáo viên giáo dục đặc biệt, chuyên gia tâm lý, công tác xã hội).

Chọn ngành học tại trường có xếp hạng cao: Việc lựa chọn trường có xếp hạng cao đồng nghĩa với việc bạn được học trong môi trường giáo dục chất lượng, tấm bằng của bạn sau khi ra trường có giá trị và cơ hội việc làm của bạn cũng vì thế mà tốt hơn nhiều. Một số trường thứ hạng tốt tại Úc như sau: Australian National University (ANU), University of Melbourne, University of Sydney, University of Queensland, University of New South Wales (UNSW), Monash University, University of Western Australia (UWA), University of Adelaide, Macquarie University, University of Newcastle, La Trobe University, Curtin University, James Cook Unviversity…

Chọn theo năng lực tài chính: Việc tìm kiếm khóa học hay trường học cho mình tại Australia cần phải dựa trên năng lực và tài chính. Nếu tài chính của bạn có hạn thì không thể với đòi theo học các trường top, học phí cao hoặc nếu công việc sau này bạn xác định làm không cần bằng cấp cao thì việc theo học khóa học quá cao sẽ lãng phí tiền của và thời gian của bạn.

Chọn ngành đào tạo nổi tiếng tại Australia: Mỗi quốc gia có những thế mạnh riêng về các ngành đào tạo, vì thế, chọn ngành du học nổi tiếng tại Australia giúp bạn có cơ hội học tập tại môi trường đào tạo tốt, tấm bằng của các bạn sẽ thêm giá trị cạnh tranh trên quốc tế. Các ngành học nổi tiếng ở Australia có thể kể đến như: Quản trị du lịch và khách sạn, Máy tính và công nghệ thông tin, Kỹ sư và công nghệ, Sức khỏe và y khoa, Giáo dục, Kinh doanh, Môi trường…

IELTS SPEAKING: Tiêu chí và cách để tự luyện như thế nào??

0

Nghe, nói, đọc, viết là những kĩ năng bạn thường nghe nói đến trong tiếng Anh. Trong 4 kĩ năng này có sự phân cấp khá rõ mà không phải ai cũng biết. Theo đó, nghe, đọc là 2 kĩ năng cơ bản, còn nói và viết là 2 kĩ năng nâng cao.
Nếu bạn nói chậm, lặp từ và tự sửa lại câu; dùng những câu đơn giản và cảm thấy khó khăn, bối rối khi nói các câu phức tạp; không biết diễn đạt các ý giống nhau bằng các cách khác nhau, không sử dụng các từ đồng nghĩa; Ít khi sử dụng các câu phức hoặc khi dùng thường mắc lỗi ngữ pháp, khiến người nghe khó hiểu; chỉ sử dụng được những câu đúng ngữ pháp ở mức độ đơn giản… thì bạn sẽ chỉ đạt điểm ở mức trung bình (tức 5 điểm). Nếu bạn có thể nói với tốc độ nói tiếng mẹ đẻ mà ít khi nói lặp, có thể sử dụng các từ nối nhưng đôi chỗ không thích hợp; sử dụng được nhiều từ vựng và giải thích rõ ràng; nói rõ ý và sử dụng các từ đồng nghĩa chính xác; biết kết hợp các câu đơn, câu phức khi nói dù có thể mắc lỗi (nhưng vẫn khiến người nghe hiểu)… thì bạn sẽ đạt mức 6. Bạn sẽ đạt mức 7 nếu đáp ứng được các yêu cầu sau: Không gặp khó khăn khi nói (nói với tốc độ của tiếng mẹ đẻ); Diễn đạt các ý trôi chảy, rõ ràng. Trong quá trình nói ít khi phải dừng lại để tìm từ diễn đạt, cũng ít nói lặp hay phải sửa lại câu; sử dụng các từ ngữ thông minh với cách diễn đạt khá chuẩn; sử dụng các câu phức mà không bị sai ngữ pháp…
Sau đây là một số gợi ý giúp bạn hiểu và luyện IELTS Speaking để đạt được mức tối đa mong muốn của mình.

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

1. Các tiêu chí chấm IELTS Speaking
Học IELTS thực chất là học để thi một kì thi chứ không hẳn là học tiếng Anh. Do đó trước hết các em cần hiểu luật thi như thế nào, tiêu chí chấm thi như thế nào để có thể học theo đúng hướng.
Trong bộ tiêu chí chấm IELTS Speaking gồm có 4 tiêu chí: Fluency and coherence (Độ trôi chảy và mạch lạc); Grammar (Ngữ pháp); Lexical resource (Từ vựng); Pronunciation (Phát âm).
a. Fluency and coherence (Độ trôi chảy và mạch lạc)
Đối với tiêu chí này, giám khảo sẽ dựa vào 4 mục nhỏ để đánh giá sự trôi chảy và mạch lạc của bạn.
– Sự ngập ngừng: Trong bài nói các bạn nên luyện để sao cho bài nói của mình hầu như không có sự ngập ngừng nào hoặc có thì chỉ rất ngắn. Để được như vậy cách tốt nhất là luyện tập thật nhiều với các chủ đề trong IELTS. Điều này sẽ giúp bạn làm quen dần với các câu hỏi mới và tăng độ trôi chảy cho bài nói của mình. Hơn nữa việc luyện tập theo các câu hỏi trong IELTS sẽ giúp các bạn giữ vững tâm lý hơn. Vì nhiều khi vào phòng thi bị mất bình tĩnh, luống cuống sẽ không nghĩ ra ý tưởng gì để nói.
– Độ dài: Độ dài quan trọng nhất là phần IELTS Speaking Part 2, khi đó giám khảo sẽ bấm giờ để các bạn nói trong vòng 2 phút. Nếu như bài nói quá ngắn (1 phút hoặc thậm chí dưới 1 phút) thì điểm số sẽ không được cao. Đối với IELTS Speaking Part 1 thì không có một quy định thời gian nào, tuy nhiên cần lưu ý là không nên nói quá ngắn hoặc quá dài tốt nhất khoảng từ 40-50s/ một câu trả lời.
– Phát triển ý một cách mạch lạc: Khi đưa ra một ý tưởng nào đó cũng cần có giải thích thêm hoặc đưa ra ví dụ cụ thể để có sự logic trong bài nói.
– Tự chữa lỗi bản thân:
Người bản xứ cũng nhiều khi nói sai một điều gì đó nhưng họ tự nhận ra lỗi và sửa lỗi. Trong IELTS Speaking cũng như vậy, bạn có thể nói sai một từ nào đó nhưng sau đó tự sửa lỗi đó của mình thì sẽ được đánh giá cao.
b. Grammar (Ngữ pháp)
Đối với tiêu chí này, các bạn nên dùng các cấu trúc ngữ pháp phức tạp một chút không nên dùng toàn câu đơn, và cố gắng sử dụng đa dạng các cấu trúc chứ không phải dùng một loại câu phức rồi lặp đi lặp lại. Đặc biệt, tránh sử dụng sai ngữ pháp như chia thì quá khứ sai.
c. Lexical resource (Từ vựng)
Tiêu chí này yêu cầu thí sinh có từ vựng phong phú và sử dụng một cách chính xác đối với các chủ đề khác nhau. Đặc biệt là việc sử dụng các từ thuộc trường từ vựng đó. Tuy nhiên các bạn thường bị đánh giá thấp khi dùng từ tiếng Anh không chuẩn và chính xác đối với ngữ cảnh do ảnh hưởng của thói quen dịch từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Anh.
Các điểm cần lưu ý:
– Tránh dùng các từ hay cụm từ quá quen thuộc hay quá bình thường, ví dụ: I like, I think, beautiful, delicious, nice…
– Học từ vựng theo trường từ vựng để sử dụng cho chính xác
– Học thêm một số idioms để sử dụng cho bài nói hàng ngày và cố gắng nói ít nhất một idiom khi đi thi.
d. Pronunciation (Phát âm)
Nhiều bạn lầm tưởng rằng mình không có accent Anh-Anh hay Anh-Mỹ thì phần này chắc chắn sẽ được điểm thấp. Tuy nhiên các bạn đã hoàn toàn sai lầm khi suy nghĩ như vậy. Vì trong tiêu chí này không hề nhắc tới accent mà chỉ yêu cầu các bạn nói đúng theo phiên âm tiếng Anh trong từ điển là được. Do đó các bạn cứ yên tâm luyện tập nói đúng theo từ điển là được. Ngoài ra các bạn lưu ý một chút đến sự lên xuống, cảm xúc của mình khi nói. Lúc nào gần kết thúc một câu thì sẽ xuống giọng, lên giọng khi nói về những kỉ niệm hoặc sự kiện vui vẻ, hạnh phúc.
2. Lộ trình hướng dẫn tự học IELTS Speaking cho người mới bắt đầu
Các bạn hãy luyện tập đều đặn hàng tuần với các bài học dưới đây, mỗi ngày học 1 bài trong mỗi phần, tổng cộng 1 ngày học 3 bài IELTS Speaking
a. Hướng dẫn tự học IELTS Speaking Part 1
Đối với IELTS Speaking Part 1 thời gian sẽ kéo dài trong khoảng 4-5 phút, số lượng câu hỏi không giới hạn phụ thuộc vào độ dài câu trả lời của các bạn. Tuy nhiên thông thường các bạn sẽ trả lời trong khoảng 40-50s và giám khảo sẽ hỏi từ 5-6 câu hỏi cho phần này. Chủ đề của IELTS Speaking Part 1 là những thứ liên quan tới cuộc sống cá nhân của thí sinh. Ví dụ: “What do you do in your free time?”. Thí sinh cũng sẽ trả lời dựa theo kinh nghiệm, trải nghiệm của cá nhân.
Các bạn nên học IELTS Speaking Part 1 theo các chủ đề sau:
• Lesson 1: Hướng dẫn các cách trả lời câu hỏi Speaking part 1
• Lesson 2: Occupation_IELTS Speaking Part 1
• Lesson 3: Places of residence_IELTS Speaking Part 1
• Lesson 4: Hometown_Topic IELTS Speaking Part 1
• Lesson 5: Free time_Topic IELTS Speaking Part 1
• Lesson 6: Family and Marriage_ IELTS Speaking Part 1
• Lesson 7: Weather_ IELTS Speaking Part 1
• Lesson 8: Education_IELTS Speaking Part 1
• Lesson 9: Traffic and Transport_IELTS Speaking Part 1
• Lesson 10: Tourism_ IELTS Speaking Part 1
• Lesson 11: Art_IELTS Speaking Part 1
• Lesson 12: Technology and skills_ IELTS Speaking Part 1
• Lesson 13: Hobbies and Interests_ IELTS Speaking Part 1
• Lesson 14: Birthday – IELTS Speaking Part 1
• Lesson 15: Books and Movies – IELTS Speaking Part 1
• Lesson 16: Friends – IELTS Speaking Part 1
• Lesson 17: Music – IELTS Speaking Part 1
• Lesson 18: Holiday – IELTS Speaking Part 1
b. Hướng dẫn tự học IELTS Speaking Part 2
Trong phần này, các bạn sẽ được giám khảo đưa cho một topic về một chủ đề nào đó. Sau đó các bạn sẽ được chuẩn bị trong vòng 1 phút, sau đó sẽ trình bày bài nói trong 2 phút. Do đó, khi luyện tập IELTS Speaking Part 2, bạn nên để ý thời gian nhé.
Các em nên học IELTS Speaking Part 2 theo các chủ đề sau:
• Lesson 1: Cách học để thi IELTS Speaking Part 2
• Lesson 2: Luyện IELTS Speaking Part 2
• Lesson 3: Describe a person_ Từ vựng IELTS Speaking Part 2
• Lesson 4: Describe a person_ Ý tưởng IELTS Speaking Part 2
• Lesson 5: Describe a place_Từ vựng IELTS Speaking Part 2
• Lesson 6: Describe a Place_ Ý tưởng IELTS Speaking Part 2
• Lesson 7: Describe an Object or an Animal_ Từ vựng IELTS Speaking Part 2
• Lesson 8: Describe an Object or an Animal_ Ý tưởng IELTS Speaking Part 2
• Lesson 9: Describe a Hobby or Habit _ IELTS Speaking Part 2
• Lesson 10: Describe a process _ IELTS Speaking Part 2
c. Hướng dẫn tự học IELTS Speaking Part 3
Phần này giám khảo muốn đánh giá sự nhanh nhạy của thí sinh trong việc phản ứng lại đối với các câu hỏi. Các bạn sẽ được hỏi về các chủ đề xã hội thay vì cá nhân, và các em sẽ phải trả lời ngay lúc đó mà không có sự chuẩn bị.
Các em nên học IELTS Speaking Part 3 theo các chủ đề sau:
• Lesson 1: Tổng quan về IELTS Speaking Part 3
• Lesson 2: Dạng đề thi IELTS Speaking Part 3: So sánh
• Lesson 3: Dạng đề thi IELTS Speaking Part 3: Prediction
• Lesson 4: Dạng đề thi IELTS Speaking Part 3:Why Questions
• Lesson 5:Dạng đề thi IELTS Speaking Part 3: Advantages
• Lesson 6: Dạng đề thi IELTS Speaking Part 3: Disadvantages
• Lesson 7: Education – Chủ đề IELTS Speaking Part 3
• Lesson 8: Advertisement – Chủ đề IELTS Speaking Part 3
• Lesson 9: Marriage – Chủ đề IELTS Speaking Part 3
• Lesson 10: Family – Chủ đề IELTS Speaking Part 3
• Lesson 11: Television – Chủ đề IELTS Speaking Part 3
• Lesson 12: News – Chủ đề IELTS Speaking Part 3
• Lesson 13: Shopping & Trading – Chủ đề IELTS Speaking Part 3

Cơ hội việc làm ở các thành phố lớn ở Úc như thế nào?

Việc nắm bắt được xu thế việc làm của nơi mình sinh sống sẽ khiến bạn tìm việc được dễ dàng và khiến mình có nhiều cơ hội làm việc so với các bạn khác. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn có thêm thông tin hữu ích.

Tìm việc làm ở Sydney, cơ hội thế nào ?

Sydney: là thành phố lớn nhất và đông dân nhất của Úc (4 triệu). Là thủ phủ của tiểu bang New South Wales và là thủ đô kinh tế của Australia, đây là nơi đầu tiên mà người dân Châu Âu sững sờ trước vẻ đẹp kì diệu nhất thế giới của vịnh biển, vịnh Port Jackson, đã cắm cột mốc đầu tiên vào thế kỉ XVIII. Đây cũng là nơi mà hầu hết các công ty lớn đặt trụ sở ở khu trung tâm thương mại (CBD). Nếu bạn muốn tìm một việc làm giá trị trong các lĩnh vực tin học, tài chính hay đặc biệt là kiểm toán, thì đây là nơi lí tưởng. Có rất nhiều công ty tin học, đặc biệt là của nước ngoài, có trụ sở ở đây (NEC, Computer Associates, Salesforce…), cũng như là các ngân hàng lớn của Úc và của quốc tế (ANZ, Commonwealth Australia, JP Morgan, Deutsche Bank…) và các công ty kiểm toán quốc tế tầm cỡ (Robert Half – https://www.roberthalf.com.au/, Young; Deloitte…). Tuy nhiên, một điều cần lưu ý là cạnh tranh xin việc làm ở đây cũng rất dữ dội, mà các ứng cử viên thì toàn loại đáng gờm !

Nguồn: Internet
Nguồn: Internet

Tìm việc làm ở Melbourne : cơ hội thế nào?

Melbourne : Là đối thủ cạnh tranh lớn của Sydney. Thành phố lớn thứ hai của Úc với dân số là 1,5 triệu người. Melbourne là thủ phủ của bang Victoria, bang có diện tích bé nhất của Úc. Melbourne là thành phố mang tính Châu Âu nhất của Úc về mặt văn hóa và kiến trúc. Melbourne là một thành phố quan trọng và có nhiều doanh nghiệp lớn có trụ sở ở đây hoặc là có đại diện ở đây : AXA (trụ sở), Michelin (văn phòng đại diện), Air Liquide (văn phòng đại diện), Danone (văn phòng đại diện), L’Oréal (cơ sở sản xuất), Moët (khai thác một khu trồng nho ở thung lũng Yarra), Alcatel, Infogrammes (trò chơi điện tử); Telstra (viễn thông), ANB (Australian and New Zealand Banking) hay BHP Hilton (khai thác mỏ)…. Cũng như Sydney, đây là thành phố nổi bật với các nghề liên quan đến tài chính, tin học, marketing…

Tìm việc ở Brisbane : cơ hội như thế nào ?

Brisbane là thành phố lớn thứ ba của Úc với dân số là 1,6 triệu người, thuộc bangQueensland, là bang của ánh nắng mặt trời. Ở đây, ngoài mùa mưa, ngày đẹp trời là 300 ngày trong năm. Brisbane nổi tiếng với các ngành công nghiệp (lọc dầu, làm giấy, kim loại) và vị thế dẫn đầu về các ngành công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ sinh học (biotechnology), hoạt động gắn liền với các phòng nghiên cứu của các trường đại học thuộc Queensland. Phân viện về vật lí/hóa học của viện nghiên cứu nổi tiếng của Chính phủ về công nghiệp và khoa học nằm ở đây. Các công nghệ về tin học và dịch vụ tài chính nằm ở trung tâm và cả ở ngoại ô cũng mang lại các cơ hội về việc làm. Hơn nữa, Brisbane chỉ cách Gold Coast có 30 km, là trung tâm của các hoạt động du lịch, mang lại vô vàn các cơ hội việc làm thời vụ.

Tìm việc ở Darwin : cơ hội thế nào ?

Đây là thành phố lớn nhất (và gần như là duy nhất) thuộc về miền lãnh thổ phía Bắc Úc, cùng với Tasmania, là vùng hoang dã nhất của Úc. Chính trong khu vực này có tỉ lệ người bản địa đông nhất của Úc (30 % dân số của bang, tức là có 207 700 người). Có hai lĩnh vực chủ yếu để tìm việc làm ở đây là liên quan đến mỏ (đặc biệt là khai thác vàng và bôxit, bên cạnh đó là có khí ga tự nhiên và uranium) và liên quan đến du lịch. Bạn cũng còn có thể xin làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, ở đây có rất nhiều trang trại (được gọi là stations).

Tìm việc ở Canberra : cơ hội như thế nào ?

Canberra là thủ đô của Liên bang Úc có tất cả 320 000 người, là một thành phố nằm giữa « bush » (là thuật ngữ để chỉ các vùng cách xa biển, thường là hoang dã và tập trung người bản địa da đỏ) và một tiểu bang : Vùng lãnh thổ thủ đô Úc (ACT :Australian Capital Territory). Là thành phố hành chính và chính trị của đất nước,Canberra nổi tiếng là một thành phố của các viên chức. Cơ hội việc làm chủ yếu là nằm trong lĩnh vực nghiên cứu ở nghiều ngành khác nhau : trung tâm nghiên cứu công nghiệp và khoa học của nhà nước có trụ sở chính ở đây (CSIRO : Commonwealth Scientific and Industrial Research Organisation) .

Tìm việc ở Adélaïde : cơ hội như thế nào ?

Adelaide nằm ở giữa « Outback » (nghĩa là phía đằng sau, người ta cũng còn gọi là vùng đất đỏ rộng lớn vì mầu đất của sa mạc), tập trung hơn 80% dân số của tiêu bang Nam Úc. Kinh tế của Adélaïde chủ yếu phát triển dựa trên các ngành công nghiệp liên quan đến quân sự (70% các doanh nghiệp về quân sự tập trung ở Adélaïde) và công nghiệp ô tô (một nửa số ô tô của Úc được sản xuất từ Adélaïde), và đặc biệt là hệ thống điện tử. Thu nhập tạo ra từ ngành điện tử tăng trưởng với tốc độ 15 %/năm kể từ năm 1990 và lĩnh vực này sử dụng tới trên 13 000 lao động. Trong số các doanh nghiệp lớn có thể thấy : Mitsubishi và General Motors, công ty khí đốt và dầu Santos (South Australia Northern Territory Oil Search), công ty nước uống Coopers hay công ty truyền thông News Corporation thuộc tập đoàn Rupert Murdoch. Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, các nhà băng quốc gia State Bank of South Australia công ty đầu tư Argo- Argo Investments Limited là những tập đoàn nổi tiếng nhất.

Tìm việc làm ở Perth : cơ hội như thế nào ?

Perth, với dân số là 1,3 triệu người, Perth là thủ phủ của tiểu bang Tây Úc, một tiểu bang chiếm 1/3 lãnh thổ của nước Úc, tức gấp 5 lần nước Pháp. Đây cũng là thành phố có tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất nước Úc. Vùng này nổi tiếng vì có nhiều mỏ và có nhu cầu nhân lực rất lớn (chuyên gia địa lí học, kĩ sư, thợ kĩ thuật, công nhân, nấu bếp phục vụ các công trường).